Thứ Năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Xuất khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da giày 6 tháng giảm 16,9%
Thứ Ba_21/7/2020 Chuyên mục: Da giày

Mặc dù có sự phục hồi tăng trưởng trong tháng 6/2020 nhưng nhìn chung, xuất khẩu mặt nguyên phụ liệu (NPL) dệt may, da giày trong 6 tháng đầu năm 2020 vẫn giảm khá mạnh do tác động của dịch bệnh Covid-19.

Dệt may, da giày là hai ngành hàng bị tác động trực tiếp và khá nặng nề bởi dịch Covid-19. Không chỉ sản xuất bị gián đoạn do phụ thuộc đầu vào NPL nhập khẩu, mà khâu tiêu thụ, đầu ra tại nhiều thị trường lớn cũng gặp khó khăn. Các doanh nghiệp đã mạnh dạn triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, từng bước chủ động NPL để ổn định sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu.

Untitled 2.png

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 6/2020, kim ngạch xuất khẩu NPL dệt may, da giày của nước ta đạt 124,07 triệu USD, tăng 13,4% so với tháng trước nhưng lại giảm 30,63% so với tháng 6/2019. Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu NPL dệt may, da giày đạt 794,79 triệu USD, giảm 16,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu mặt hàng NPL dệt may, da giày chủ yếu sang thị trường chính như: Asean, EU, Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Nhật Bản, Hoa Kỳ (kim ngạch xuất khẩu sang 6 thị trường lớn này đã chiếm khoảng 79% tỷ trọng xuất khẩu). Trong đó, xuất khẩu sang nhiều thị trường chính như Asean, EU, Trung Quốc, Hồng Kông giảm mạnh. Trong khi đó, xuất khẩu sang một số thị trường vẫn giữ tốc độ tăng khá như: Nhật Bản tăng 16,58%; Hoa Kỳ tăng 61,91%; Bangladesh tăng 8,65%; Đài Loan (Trung Quốc) tăng 26,17%; Australia tăng 28,31%.

Bảng: Thị trường xuất khẩu NPL dệt may của Việt Nam tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2020

STTThị trườngTháng 6/2020  (Triệu USD)So với T5/2020 (%)So với T6/2019 (%)6T/2020 
(Triệu USD)
So với 6T/2019 (%)Tỷ trọng 6T/2020 (%)
 Tổng124,0713,40-30,63794,80-16,90100,00
1Khu vực Asean, trong đó:35,4534,89-38,93263,08-19,9133,10
 Campuchia14,1512,76-40,31113,25-15,8514,25
 Indonesia13,5760,84-40,73100,97-14,0212,70
 Myanmar2,5727,03-31,4321,97-21,002,76
 Thái Lan3,5340,25-17,4317,72-27,522,23
 Philippines1,63115,67-52,399,18-62,091,16
2Khu vực EU, trong đó:18,309,09-1,9395,83-6,5512,06
 Slovakia6,737,18-10,1434,04-3,924,28
 Italy2,364,32-7,3016,05-9,192,02
 Đức2,4328,5459,4910,82-2,271,36
 Anh2,2318,9933,5510,12-3,821,27
 Pháp1,29-8,82-16,696,72-14,620,85
 Hà Lan1,4321,5450,196,2118,720,78
 Phần Lan0,45-47,30-63,573,95-32,470,50
 Áo0,6068,96-11,903,26-7,360,41
 Thụy Điển0,50-3,24-32,383,06-6,910,38
 Tây Ban Nha0,2786,931,751,60-23,300,20
3Trung Quốc14,428,83-55,8590,65-35,8811,41
4Nhật Bản12,89-10,2538,0270,8016,588,91
5Hồng Kông (Trung Quốc)6,84-11,16-70,2658,46-45,247,36
6Hoa Kỳ11,5932,15101,3049,7861,916,26
7Hàn Quốc6,9817,86-12,9643,10-10,835,42
8Ấn Độ2,41-9,55-68,5226,85-34,603,38
9Bangladesh2,3025,000,5017,168,652,16
10Đài Loan
(Trung Quốc)
2,6826,24126,0513,8026,171,74
11Achentina0,84-11,44-76,4812,48-24,551,57
12Australia1,75-7,82-3,018,6928,311,09
13Chile0,7352,5762,532,85-15,700,36
14Brazil0,08-73,19-85,782,07-63,990,26
15Thổ Nhĩ Kỳ0,3174,40106,331,15-8,780,14

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ


Tác giả: TT
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC