Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Xuất khẩu nguyên liệu nhựa dần ổn định trở lại
Thứ Sáu_18/9/2020 Chuyên mục: Các ngành khác

Mặc dù dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp trên khắp thế giới, nhưng nhìn chung tình hình xuất khẩu nguyên liệu nhựa sang các thị trường đang dần ổn định trở lại.

Về sản xuất: Theo số liệu củ​a Tổng cục Thống kê, tháng 8 năm 2020 khối lượng sản xuất polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh đạt 39.328 tấn, giảm 20% so với tháng trước và giảm 14,9% so với cùng kỳ năm 2019. Tổng 8 tháng đầu năm 2020 đạt 355.898 tấn, tăng 6,3% so với 8 tháng đầu năm 2019.

Bảng 1: Tham khảo một số chủng loại nguyên liệu nhựa sản xuất tại một số địa phương tháng 8 và 8 tháng năm 2020

Chủng loại sản xuấtTỉnh/TPĐVTTháng 8/2020So với
T7/2020
(%)
So với
T8/2019
(%)
8T/2020So với
8T/2019 (%)
Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ionTổngTấn42.7308,92,1304.547-1,6
Đồng NaiTấn25.2165,52,5189.8572,2
Bắc NinhTấn9.56224,02,760.938-3,0
Bình DươngTấn7.9025,35,052.471-9,3
Quảng NamTấn50-50,0-87,51.280-57,4
Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinhTổngTấn39.328-20,0-14,9355.8986,3
Bà Rịa - Vũng TàuTấn27.340-0,913,0201.15518,6
Quảng NgãiTấn5.325-65,3-65,8110.019-7,8
Đồng NaiTấn3.472-16,5-17,627.685-1,4
Thái BìnhTấn3.19152,042,617.039-2,9
Tổng Tấn82.058-7,2-6,8660.4452,5

Nguồn: Tổng hợp số liệu sơ bộ từ các Cục Thống kê

Về xuất khẩu: Theo thống kê sơ bộ, tháng 8 năm 2020, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt  trên 136,49  nghìn tấn với trị giá 120,96  triệu USD, tăng 8,30% về lượng và tăng 9,02% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm 2019 tăng 33,18% về lượng và tăng 10,6% về trị giá. Tổng 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 901,13 nghìn tấn, trị giá 822,25 triệu USD, tăng 17,88% về lượng và giảm 4,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Về thị trường xuất khẩu, trong tháng 8 năm 2020, nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm trên 41,45% trong tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam; tiếp đến là xuất khẩu sang khối ASEAN chiếm 19,46%; xuất khẩu sang Ấn Độ chiếm 5%;...

Mặc dù dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp trên khắp thế giới, nhưng nhìn chung tình hình xuất khẩu nguyên liệu nhựa sang các thị trường đang dần ổn định trở lại. Đáng chú ý, xuất khẩu sang một số thị trường tuy đạt kim ngạch thấp nhưng có xu hướng tăng rất mạnh trong những tháng gần đây như Bồ Đào Nha, Sri Lanka, Nam Phi…

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2020

Thị trường
xuất khẩu
Tháng 8/2020So với T7/2020 (%)So với T8/2019 (%)8T/2020So với 8T/2019 (%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giáLượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng136,48120,968,39,0233,1810,6901,13822,2517,88-4,71
Trung Quốc59,8250,144,916,943,5339,85379,69300,4928,615,25
ASEAN21,0423,54-7,19-6,07-24,83-33,27176,73200,52-0,78-11,61
Indonesia9,0710,2121,281,39-33,3-42,6483,3897,38-10,92-15,35
Thái Lan3,043,92-0,823,782,74-7,5931,0437,6613,5-7,59
Malaysia3,033,47-46,33-30,196,55,4322,4123,330,58-14,53
Philippines3,323,06-13,69-11,85-44,47-54,3521,8321,1014,71-7,19
Campuchia1,791,9217,4219,9325,693,5910,9812,4016,52-1,98
Myanmar0,670,79-31,74-18,7-32,57-28,615,626,669,75,71
Singapore0,120,17-4,76-13,87-36,17-40,861,461,9812,44-4,12
Ấn Độ7,106,0538,7353,66158,1385,8927,5327,569,8-6,56
EU8,385,9147,5545,454.658,53.193,427,2020,19100,9632,53
Italy7,065,0424,324,25  24,7318,26124,446,27
Bồ Đào Nha1,320,86  650380,082,471,93-1,75-29,76
Nhật Bản5,434,412,84-0,75-20,21-39,144,3639,90-2,85-25,2
Hàn Quốc0,921,42-23,06-20,461,32-16,86,7311,67-3,5-3,32
Sri Lanka1,241,27-9,64-12,86187,01160,086,336,4273,8148,63
Australia1,411,16-19,37-13,54-18,43-34,79,307,94159,2978,03

Đài Loan

(Trung Quốc)

0,891,0626,90,52-31,51-53,599,2915,0531,0620,46
Bangladesh0,840,95-68,15-64,88-46,24-48,824,7824,18102,3462,28
Nigeria0,590,62142,98115,9478,1892,663,123,14159,48109,12
Nam Phi0,660,50-60-59,96364,79177,339,708,07775,54504,89

Hồng Kông

(Trung Quốc)

0,180,46-41,67-19,83139,4747,891,975,37235,2249,51
Pê Ru0,400,39  -44,35-45,363,082,5241,8214,49
Canada0,100,17222,58368,58-32,43-38,450,961,67-6,618,97
Bờ Biển Ngà0,030,04-73,21-73,21  1,231,33242,22307,89
Thổ Nhĩ Kỳ0,030,04166,6739,6810047,650,140,19-73,95-72,2

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan​

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC