Thứ Tư, ngày 23 tháng 6 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Xuất khẩu máy tính, linh kiện điện tử của khối DN FDI chiếm 95,41% thị phần
Thứ Tư_18/11/2020 Chuyên mục: Điện tử

Lũy kế hết 10 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử của khối doanh nghiệp FDI đạt trên 34,77 tỷ USD, tăng 33,29% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 95,41% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử trong tháng 10/2020 đạt trên 4,24 tỷ USD, giảm 4,88% so với tháng trước nhưng lại tăng 20,66% so tháng 10/2019. Tính chung 10 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử đạt 36,44 tỷ USD, tăng 25,19% so với cùng kỳ năm trước và chiếm trên 15,86% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta.

Trong  đó, xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử của các doanh nghiệp FDI tháng 10/2020 đạt trên 4,05 tỷ USD, tăng 11,76% so với tháng trước và tăng 31,79% so với tháng 10/2019 và chiếm trên 95,51% tổng kim ngạch xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử của nước ta. Lũy kế hết 10 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu máy tính và linh kiện điện tử của khối doanh nghiệp FDI đạt trên 34,77 tỷ USD, tăng 33,29% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 95,41% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.

Về thị trường xuất khẩu

Trong tháng 10/2020, Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,09 tỷ USD, tăng 6,02% so với tháng trước và tăng khá 46,12% so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc là thị trường đứng thứ hai với kim ngạch xuất khẩu đạt 905,41 triệu USD, giảm 21,88% so với tháng trước và giảm 8,26% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường sang EU đạt 658,04 triệu USD, giảm 1,79% so với tháng trước nhưng lại tăng khá 48,65% so với cùng kỳ năm 2019...

Ngành điện tử Việt Nam dự kiến sẽ vẫn bị ảnh hưởng trong quý 4 của năm 2020 do diễn biến dịch bệnh phức tạp làm sụt giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm điện tử tại các thị trường Mỹ và châu Âu. Hiện nay, Tập đoàn Samsung cũng đã lên kế hoạch và kịch bản ứng phó với tình hình này trên phạm vi toàn cầu, trong đó tập trung vào việc tái cơ cấu hệ thống phân phối, đưa ra các chương trình ưu đãi, hỗ trợ vượt trội cho khách hàng trong việc mua bán sản phẩm thông qua hệ thống thương mại điện tử cũng như các dịch vụ khuyến mại, bảo hành, chăm sóc khách hàng đặc biệt khác nhằm kích cầu tiêu dùng đối với sản phẩm của Samsung.

Bảng 1: Thị trường xuất khẩu mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Thị trườngTháng 10/2020  (Triệu USD)So tháng 9/2020 (%)So tháng 10/2019 (%)10T/2020  (Triệu USD)So 10T/2019 (%)Tỷ trọng 10T/2020 (%)
Tổng4.247,52-4,8820,6636.443,4925,19100,00
Khối DNFDI4.056,6711,7631,7934.771,1533,2995,41
Trung Quốc905,41-21,88-8,269.252,0722,2925,39
Hoa Kỳ1.095,086,0246,128.449,8277,3623,19
Khu vực EU658,04-1,7948,654.923,3627,0913,51
Hà Lan173,6312,2418,571.377,594,213,78
Ba Lan112,111,0346,97818,1955,442,25
Hungary86,34-15,84351,75626,57171,061,72
Slovakia100,02-4,73113,48619,4341,171,70
Đức60,621,9256,71435,88-0,721,20
Anh29,86-32,03-18,40265,6814,560,73
Italy26,89-12,0457,31213,0615,480,58
Pháp20,30-3,95-21,85197,63-7,600,54
Tây Ban Nha16,32-8,8213,21141,136,350,39
Séc12,6774,28330,7375,69509,440,21
Thụy Điển8,8337,10-5,7367,896,260,19
Bồ Đào Nha3,94-4,1835,8333,6637,260,09
Bỉ5,1259,877,3226,56-23,300,07
Hy Lạp0,70-67,46-3,1315,2218,650,04
Phần Lan0,25-22,12-25,766,0555,310,02
Romania0,4355,21142,103,13102,350,01
Hồng Kông (Trung Quốc)457,844,0863,583.133,0329,988,60
Hàn Quốc246,63-6,49-16,332.334,08-4,376,40
Khu vực Asean 192,55-1,7721,401.501,51-3,474,12
Singapore68,52-6,1578,62441,44-2,551,21
Thái Lan37,68-1,08-8,43376,571,431,03
Malaysia40,52-13,77-4,65355,90-12,460,98
Indonesia26,6927,6271,98192,1314,460,53
Philippines19,1512,52-9,17135,47-13,620,37
Đài Loan (Trung Quốc)76,4916,88-43,521.307,710,593,59
Mexico112,53-9,3361,901.009,9929,032,77
Nhật Bản85,2917,84-8,47801,87-5,312,20
Ấn Độ88,78-18,2825,12739,39-25,842,03
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất50,9243,37192,47409,5567,471,12
Nga36,40-32,7430,59368,7020,101,01
Australia40,6017,87-10,21366,772,851,01
Canada47,6325,2880,34301,7043,210,83
Brazil18,78-1,7141,74172,3317,850,47
Thổ Nhĩ Kỳ25,67-3,6974,73148,32-7,450,41
Chile5,51-50,86-23,7987,3252,920,24
Ai Cập6,80-30,3720,0784,87-11,200,23
Nam Phi6,77-42,89-16,5078,36-13,100,22
Achentina8,28-33,04363,0077,005,380,21
New Zealand7,8737,8513,0450,470,020,14
Thụy Sỹ3,72109,8386,7220,406,720,06
Pê Ru2,12-28,87-15,2015,0218,460,04
Ukraine2,5647,7328,9615,0128,290,04
Bangladesh1,43-57,26119,4414,71-5,800,04
Panama1,53-10,242,4014,06-62,470,04
Ả Rập Xê Út1,38-14,47-17,0912,471,410,03
Colombia1,5866,85310,8111,3129,340,03
Sri Lanka0,71-43,81-11,087,49-14,230,02
Nigeria0,17151,16234,590,89-30,940,00

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về chủng loại xuất khẩu

Trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2020 các chủng loại máy tính và linh kiện điện tử xuất khẩu đạt kim ngạch cao gồm có: Bộ vi xử lý; Màn hình các loại và linh kiện; Đi ốt - thiết bị bán dẫn; Máy tính xách tay, máy tính bảng; Thiết bị âm thanh; Máy in, máy photocopy và LK; Bộ nhớ; Tivi; Camera - máy ảnh và linh kiện…

Máy nghe nhạc; Máy tính để bàn; Máy chiếu; Thiết bị khuếch đại; Camera - máy ảnh và linh kiện; Máy scan, máy quyét; Bo mạch; Cuộn dao động; Chuột máy tính; Mạch các loại là những chủng loại có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh so với tháng trước. Trong khi đó: Bộ cộng hưởng; Vỏ máy tính; Chíp khuếch đại; Ổ đĩa vi tính; Đầu đọc đĩa, thẻ và linh kiện; Điện trở; Tinh thể điện áp; Bộ nhớ là những chủng loại có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh nhất so với tháng trước.

Bảng 2: Tham khảo một số chủng loại mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử xuất khẩu trong tháng 10/2020

Chủng loạiTháng 10/2020  (Triệu USD)So tháng 9/2020 (%)So tháng 10/2019 (%)10T/2020 (Triệu USD)So 10T/2019 (%)
Bộ vi xử lý1.117,39-10,9610,8310.651,9927,24
Màn hình các loại và linh kiện677,12-1,3645,135.776,6669,88
Đi ốt - thiết bị bán dẫn389,957,052,884.445,2448,24
Máy tính xách tay, máy tính bảng501,56-9,9052,393.190,4030,96
Máy in, máy photocopy và LK312,9910,303,762.488,06-17,18
Thiết bị âm thanh239,78-9,29-33,902.453,37-4,62
Bộ nhớ280,36-19,5287,012.224,91220,12
Tivi179,76-0,9163,121.644,9519,92
Mạch các loại111,5013,45-7,811.196,6225,58
Camera - máy ảnh và linh kiện7,5830,66-95,061.175,10-63,04
Vi mạch tích hợp56,86-3,12-51,51875,13-4,46
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu62,407,5264,45624,77187,37
Máy scan, máy quyét52,1620,2514,12352,17-2,54
Thiết bị thu phát27,31-1,008,77219,50-4,17
Ổ đĩa vi tính25,66-50,8335,15198,2150,45
Card các loại và linh kiện24,047,8823,31167,8351,13
Máy tính để bàn71,13112,88699,01161,30323,58
Chuột máy tính9,5015,86178,0390,80136,12
Bo mạch23,7018,58313,4571,10100,72
Điện trở3,80-21,3539,7968,50-43,23
Micro5,85-15,005,9550,1922,16
Tụ các loại4,590,75-1,5346,2535,80
Thiết bị khuếch đại6,9037,2347,2038,65-11,79
Pin máy tính4,360,08 20,20 
Đầu đọc đĩa, thẻ và linh kiện0,85-38,33-74,9919,19-37,69
Máy nghe nhạc2,69193,77-15,0315,81-25,35
Chíp khuếch đại0,48-66,7456,869,88717,28
Máy chiếu1,7583,84204,959,731.085,40
Vỏ máy tính0,01-77,40-99,167,08-39,37
Tinh thể điện áp0,46-20,28116,662,9931,23
Bộ cộng hưởng0,00-77,79-99,290,12-84,83

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC