Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Việt Nam xuất khẩu nguyên liệu nhựa chủ yếu sang Trung Quốc
Thứ Ba_25/8/2020 Chuyên mục: Các ngành khác

Trong tháng 7/2020, nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm trên 42,3% trong tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong tháng 7/2020, khối lượng sản xuất polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh đạt 49.186 tấn, tăng 8,8% so với tháng trước và tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2019.

Bảng 1: Tham khảo một số chủng loại nhựa sản xuất trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2020 (ĐVT: tấn)

Chủng loại sản xuấtTháng 7/2020 (tấn)
So với
T6/2020 (%)
So với
T7/2019
(%)
7T/2020
(tấn)
So với
7T/2019 (%)
Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh49.1868,89,1316.5709,7
Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion39.2201,8-9,2261.817-2,2

Nguồn: Tổng hợp số liệu sơ bộ từ các Cục Thống kê

Về xuất khẩu, theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 7/2020, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt  trên 126  nghìn tấn với trị giá 110,95  triệu USD, tăng 20,6% về lượng và tăng 26,4% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm 2019 tăng 19,7% về lượng và giảm 2,9% về trị giá. Tổng 7 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 764,1 nghìn tấn, trị giá 700,82 triệu USD, tăng 15,4% về lượng và giảm 7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Trong tháng 7/2020, nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm trên 42,3% trong tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam; tiếp đến là xuất khẩu sang khối ASEAN chiếm 22,6%; xuất khẩu sang Nhật Bản chiếm 4%..., nhìn chung tình hình xuất khẩu nguyên liệu nhựa sang các thị trường phần lớn đạt kim ngạch tăng so với tháng trước tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2019 vẫn giảm đáng kể do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp.

Đáng chú ý, xuất khẩu sang một số thị trường tuy đạt kim ngạch thấp nhưng có xu hướng tăng rất mạnh trong những tháng gần đây như Nam Phi, Hồng Kông Nigieria, Đài Loan, Nam Phi… 

nhuakj7832947.png

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2020

Thị trường
xuất khẩu
Tháng 7/2020So với T6/2020 (%)So với T7/2019 (%)7T/2020So với 7T/2019 (%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giá
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng126.019110.949.52620,626,419,7-2,9764.113700.822.92715,4-7,0
Trung Quốc57.02346.897.29411,121,833,120,8320.175250.575.34226,30,4
ASEAN22.66525.057.94126,527,6-3,2-16,1155.693176.907.7083,7-7,7
Indonesia7.47610.066.17822,839,9-28,2-24,074.31187.114.371-7,1-10,4
Malaysia5.6444.977.58933,920,7109,943,319.38219.847.799-0,3-17,3
Thái Lan3.0623.774.759-13,1-6,7-25,0-32,128.00333.741.96514,8-7,6
Philippines3.8503.469.99055,446,8-15,0-36,218.50918.042.67441,912,5
Campuchia1.5211.603.56921,19,846,421,99.19510.479.67614,9-2,9
Myanmar986969.089371,8295,7124,677,74.9495.865.78319,912,9
Singapore126196.767-14,9-1,2-45,7-35,41.3441.815.44020,71,8
EU5.6764.060.42626,324,0418,8257,318.82314.285.97640,9-5,1
Italy5.6764.060.42626,324,0518,3328,317.67213.212.43760,45,9
Bồ Đào Nha    -100,0-100,01.1511.073.539-50,8-58,3
Nhật Bản5.2774.441.402-6,1-1,6-11,2-33,238.93335.487.9780,2-23,0
Ấn Độ5.1153.935.06948,258,193,914,020.43021.511.949-8,5-18,0
Bangladesh2.6282.704.810285,3278,4133,096,823.94423.180.789124,077,7
Hàn Quốc1.1971.784.96359,045,931,422,95.80610.245.232-4,2-1,1
Sri Lanka1.3691.463.06728,741,7134,8121,85.0935.148.30558,634,4
Australia1.7451.347.00840,339,3493,5239,27.9116.790.706325,1154,0
Nam Phi1.6501.250.3702,00,8787,1457,29.0417.572.204835,9556,1
Đài Loan (Trung Quốc)6991.052.94165,651,9-35,0-47,78.40113.990.62245,037,0
Hồng Kông (Trung Quốc)312575.673-48,7-36,7280,580,41.7894.910.284249,4300,9
Nigeria242286.789-52,5-36,9118,099,02.5312.521.821190,3113,6
Bờ Biển Ngà112166.3201,813,9  1.2021.287.033233,9294,3
Canada3135.91529,2-32,1-43,6-66,38611.498.726-2,319,3
Thổ Nhĩ Kỳ1225.200  -25,02,3105157.364-79,4-76,5
Pê Ru    -100,0-100,02.6732.123.06185,243,8

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC