Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ hơn 30 thị trường
Thứ Hai_19/10/2020 Chuyên mục: Các ngành khác

Trong tháng 9/2020, có trên 30 thị trường cung cấp nguyên liệu nhựa vào Việt Nam. Trong đó, các thị trường cung cấp chính là Hàn Quốc, ASEAN , Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc),...

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam đạt 577,09 nghìn tấn, trị giá 731,21 triệu USD, tăng 2,43% về lượng và tăng 8,48% về trị giá so với tháng 8/2020, còn so với tháng 9/2019 tăng 9,51% về lượng và tăng 2,22% về trị giá. Tổng 9 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 4,88 triệu tấn, tương đương với trị giá 5,99 tỷ USD, tăng 4,21% về lượng và giảm 10,90% về trị giá so với 9 tháng đầu năm 2019.

Về thị trường cung cấp:

Trong tháng 9 năm 2020, có trên 30 thị trường cung cấp nguyên liệu nhựa vào Việt Nam. Trong đó, các thị trường cung cấp chính là Hàn Quốc, ASEAN , Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc),... Theo đó, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt kim ngạch cao nhất 89,9 nghìn tấn, tương đương với  trị giá 125,66 triệu USD, giảm 1,14% về lượng và tăng 3,01% về trị giá so với tháng trước, còn so với cùng kỳ năm trước tăng 7,67% về lượng và tăng 1,84% về trị giá. Tổng 9 tháng năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường này đạt 839,89 nghìn tấn, trị giá 1,1 tỷ USD, tăng 9,89% và giảm 7,64% so với cùng kỳ năm 2019.

Tiếp đến là nhập khẩu từ khối ASEAN đạt 101,47 nghìn tấn, trị giá 120,05 triệu USD, tăng 1,6% về lượng và tăng 8,56% về trị giá so với tháng trước, còn so với cùng kỳ năm trước tăng 9,71% và giảm 0,96. Tổng 9 tháng năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ khối thị trường này đạt 862,33 nghìn tấn, trị giá 981,23 triệu USD, giảm 3,95%  về lượng và giảm 19,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Đứng đầu về kim ngạch trong khối là Thái Lan, Malaysia, Singapore.

Nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 73,04 nghìn tấn, trị giá 122,58 triệu USD, tăng 11,18% về lượng và tăng 14,99% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm trước tăng 10,13% về lượng và tăng 10,82%. Tổng 9 tháng năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường này đạt 590,36 nghìn tấn, trị giá 920,17 triệu USD, tăng 8,69% về lượng và giảm 3,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Bảng: Tham khảo một số thị trường cung cấp nguyên liệu nhựa cho Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Thị trường
cung cấp
Tháng 9/2020So với T8/2020 (%)So với T9/2019 (%)9T/2020So với 9T/2019 (%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giá
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng577,09    731,24 2,438,489,512,224.875,13 5.985,56 4,21-10,9
Hàn Quốc89,90 125,66 -1,143,017,671,84839,89 1.103,33 9,89-7,64
ASEAN  101,47   120,05 1,68,569,71-0,96    862,33 981,23 -3,95-19,12
Thái Lan    51,99     58,80 4,9412,094,64-6,32    446,66 479,75 -7,07-23,82
Singapore    18,99     25,74 11,512,633,120,44    155,53 204,01 -11,7-17,58
Malaysia    19,79     24,60 -1,416,7118,844,85    167,37 204,91 6,57-11,39
Indonesia      9,97     10,10 -7,570,533,7715,57      83,68 83,50 6,23-11,43
Philippines      0,73       0,80 -69,99-63,1159,2232,3        9,09 9,06 74,5-13,34
Trung Quốc73,04 122,58 11,1814,9910,1310,82590,36 920,17 8,69-3,21

Đài Loan

(Trung Quốc)

67,33 99,42 15,0925,0311,768,75561,00 771,35 -3,11-14,82
Ả Rập Xê Út98,76 91,25 4,626,3113,972,26760,31 683,26 2,66-14,9
Hoa Kỳ58,26 54,39 6,619,46-2,06-19,82516,40 534,86 4,79-11,68
Nhật Bản22,96 42,03 8,1917,131,687,05226,50 361,88 23,22-2,99
Ấn Độ21,07 19,19 -23,95-19,64143,7193,2127,46 119,62 42,8912,15
Các TVQ Ả Rập Thống Nhất13,04      12,67 1,557,04-6,28-16,17117,11 107,52 3,5-17,55
Kuwait6,49 5,66 -44,78-42,8-27,44-36,1869,00 57,72 12,03-10,8
Qatar5,38 4,74 -24,92-19,8426,5613,5439,62 34,14 -16,45-32,07
EU      5,35     16,24 -25,31-9,65-21,93-10,09      48,85 166,45 -7,6-7,17
Đức      1,60       7,67 -32,16-13,74-57,68-27,27      18,37 91,41 -15,71-5,02
Bỉ      0,90       1,81 -5,59-9,9193,7262,63        5,37 14,84 9,5723,3
Italy      0,46       1,69 -47,26-10,17-20,072,16        5,18 14,69 -26,74-36,21
Hà Lan      1,06       1,51 43,1118,7545,6716,36        6,95 12,08 30,44,27
Pháp      0,49       1,39 11,9328,71-6,15-1,83        4,21 12,29 9,62-3,37
Anh      0,34       1,09 59,0737,810,3235,7        3,22 9,24 8,536,69
Tây Ban Nha      0,40       0,92 -71,59-43,65-6,38-15,39        4,64 9,89 -24,99-22,41
Thụy Điển      0,10       0,15 -45,7-62,7152,59,04        0,91 2,02 17,25-12,06
Nga4,24 3,59 8,7218,13969,95800,7429,60 26,56 1.194,93865,78
Brazil1,29 2,49 -5,84-10,52111,99100,489,76 22,46 242,78229,63
Canada1,73 1,55 65,8379,75106,2174,199,86 9,06 14,27-2,95
Nam Phi1,31        1,21 277,01313,41-26,37-35,8      16,49 16,03 -23,13-33,71

Hồng Kông

(Trung Quốc)

0,29        0,55 -1,37-13,18-63,64-57,274,25 8,37 -16,79-12,22
Australia0,27 0,53 -1,45-0,63-77,57-66,636,73 8,72 -36,92-40,94

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan​

Trong tháng qua, Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương đã đề nghị Bộ Công Thương Philippines (DTI) đưa Việt Nam ra khỏi danh sách các nước bị điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với các sản phẩm hạt nhựa nhập khẩu.

Theo Bộ Công Thương, sản phẩm bị điều tra gồm: Hạt nhựa mật độ cao HDPE có mã AHTN 3901.20.00; Hạt nhựa mật độ thấp tuyến tính LLDPE có mã AHTN 3901.10.12; 3901.10.92; 3901.40.00; 3901.90.90. Giai đoạn điều tra (POI): Từ 2015 đến 2019.

Sau khi nhận được thông tin, Cục Phòng vệ Thương mại đã có công văn thông báo với Hiệp hội Nhựa Việt Nam và một số công ty liên quan; đồng thời tổ chức nghiên cứu các thông tin, dữ liệu do DTI cung cấp, đối chiếu với các quy định pháp luật và diễn giải thực tế của WTO để dự thảo các lập luận phản đối đơn kiện của ngành sản xuất hạt nhựa Philippines.

Trước đó, ngày 22/9/2020, Cục Phòng vệ Thương mại đã gửi Thư tham vấn tới DTI bày tỏ ý kiến về vụ việc và đề nghị DTI loại trừ Việt Nam ra khỏi phạm vi áp dụng của biện pháp tự vệ căn cứ theo quy định tại Hiệp định về các biện pháp tự vệ của WTO.

Để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Cục Phòng vệ Thương mại khuyến nghị Hiệp hội Nhựa Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu hạt nhựa chủ động theo dõi, cập nhật thông tin vụ việc; và liên hệ và phối hợp chặt chẽ với Cục Phòng vệ thương mại để trao đổi thông tin và nhận được sự hỗ trợ kịp thời, đặc biệt trong trường hợp phát sinh các vấn đề bất thường.

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC