Thứ Tư, ngày 23 tháng 6 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Việt Nam nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô nhiều nhất từ Hàn Quốc
Thứ Năm_22/10/2020 Chuyên mục: Ô tô

Trong 9 tháng năm 2020, Việt Nam nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô chủ yếu từ các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan; trong đó, nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc.

​​

Theo thống kê sơ bộ, trong tháng 9 năm 2020, kim ngạch nhập khẩu linh kiện và phụ tùng ô tô các loại của nước ta đạt 383,75 triệu USD, tăng 21,03% so với tháng  trước và tăng 14,10% so với cùng kỳ năm 2019. Tổng 9 tháng năm 2020, nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt 2,66 tỷ USD, giảm 13,47% so với 9 tháng năm 2019.

Về thị trường cung cấp, trong 9 tháng năm 2020, Việt Nam nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô chủ yếu từ các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan; trong đó, nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc, với trị giá 700,88 triệu USD, chiếm 26,33% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 20,15% so với 9 tháng đầu năm 2019; thị trường lớn thứ 2 cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô cho Việt Nam đó là Nhật Bản, với 483,75 triệu USD, chiếm 18,18%, giảm 12,17%; xếp thứ 3 về kim ngạch là thị trường Trung Quốc đạt 441,5 triệu USD, chiếm 16,59%, giảm 17,24%; nhập từ Thái Lan đạt 474,36 triệu USD, chiếm 17,82%, tăng 3,83%.

Linh kiện phụ tùng ô tô nhập khẩu từ thị trường các nước EU nói chung chỉ chiếm trên 3,17% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 84,39 triệu USD, giảm 47,38% so với cùng kỳ.

Nhìn chung trong 9 tháng đầu năm 2020 nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô các loại từ hầu hết các thị trường giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó, nhập khẩu từ thị trường Đức giảm mạnh nhất 61,85%, đạt 1,9 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng giảm mạnh từ các thị trường như: Thổ Nhĩ Kỳ giảm 53,87%, đạt 4,88 triệu USD;...

Bảng 1: Thị trường cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Thị trường
cung cấp
Tháng 9/2020
(USD)
So với
T8/2020 (%)
So với
T9/2019 (%)
Tỷ trọng
T9/2020 (%)
9T/2020
(USD)
So với
9T/2020 (%)
Tỷ trọng
9T/2020 (%)
Tổng383.753.95221,0314,10100,002.661.432.639-13,47100,00
Hàn Quốc102.237.51829,4010,2626,64700.885.761-20,1526,33
ASEAN111.303.94131,6656,6029,00632.793.970-4,6323,78
Thái Lan85.496.42821,6876,2722,28474.360.9473,8317,82
Indonesia20.223.018120,4214,105,27117.358.469-28,814,41
Malaysia3.156.006-8,25-16,320,8227.005.4311,671,01
Philippines2.428.48946,18125,200,6314.069.123-7,780,53
Nhật Bản64.094.4719,998,0516,70483.746.280-12,1718,18
Trung Quốc54.735.43212,64-10,7214,26441.503.525-17,2416,59
Ấn Độ18.537.464-1,6024,424,83118.111.943-11,474,44
EU4.151.747-46,63-68,141,0884.386.352-47,383,17
Đức1.936.437-7,53-72,740,5042.744.324-61,851,61
Hà Lan1.652.252-68,03-67,820,4332.440.633-20,421,22
Italy437.2092,09273,060,112.849.66610,910,11
Tây Ban Nha125.84940,50-81,470,036.351.72927,280,24
Hoa Kỳ1.004.994-9,98-77,650,2612.531.342-31,920,47
Thổ Nhĩ Kỳ86.335-50,40-92,680,024.885.707-53,870,18
Belarus   0,00121.245-55,230,00
Brazil -100,00-100,000,002.330.507-62,240,09
Nga -100,00-100,000,002.953.514-14,840,11

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về chủng loại nhập khẩu, trong tháng 9 năm 2020, có rất nhiều chủng loại linh kiện, phụ tùng ô tô nhập về nước ta, trong đó: đứng đầu về kim ngạch là mã HS 8407 đạt 42,64 triệu USD, tăng 19,3% so với tháng trước và tăng 143,6% so với cùng kỳ năm trước. Ở vị trí thứ hai là mã HS 4011 đạt 23,65 triệu USD, giảm 21,7% so với tháng trước và tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2019. Tiếp đến là mã HS 8408 ước đạt 22,26 triệu USD, tăng 60,06% và giảm 7,9%....

Bảng 2: Chủng loại nhập​ khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô tháng 9 và 9 tháng 2020

Mã HSMô tả mã HSKN T9/2020
(USD)
So với T8/2020 (%)So với T9/2019 (%)KN 9T/2020
(USD)
So với 9T/2019 (%)
8708Bộ phận và phụ tùng của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05190.276.18326,4 783.049.984 
8407Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện42.644.91419,3143,6236.744.0121,8
4011Lốp mới, loại dùng hơi bơm, bằng cao su23.650.543-21,78,6192.022.062-15,8
8408Động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel)22.257.37060,6-7,9194.393.106-6,4
9401Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường và phụ tùng của chúng19.073.81612,3 79.878.812 
8512Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hiệu bằng điện (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 85.39), cái gạt nước, gạt sương, gạt tuyết trên kính chắn, loại dùng cho xe đạp, hoặc xe có động cơ17.076.53924,025,6116.678.4657,4
8544Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang làm bằng các sợi đơn có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối9.876.09314,0-16,691.118.8994,7
8409Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.085.842.81946,714,339.637.285-26,3
9029Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc trừ các loại máy thuộc nhóm 9014 hoặc 9015; máy hoạt nghiệm4.732.7695,112,434.090.477-9,5
7007Kính an toàn, làm bằng thuỷ tinh cứng (đã tôi) hoặc thủy tinh đã cán mỏng3.916.65313,2-5,532.236.781-24,4
8511Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc bằng sức nén (ví dụ : magneto, dynamo magneto, bobin đánh lửa, bugi đánh lửa và nến đánh lửa (glow plugs), động cơ khởi động); máy phát điện (máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên3.536.03646,4-11,326.294.049-13,8
8415Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt2.853.0824,2-56,942.484.733-27,2
8421Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí2.609.70716,5-49,934.477.896-24,0
7009Gương thuỷ tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu2.019.49435,5-9,116.316.589-7,1
4016Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng1.983.11330,7-73,036.003.913-52,5
8527Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến hoặc phát thanh vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối1.692.75060,6-7,29.995.370-11,4
8301Khóa móc và ổ khoá (loại mở bằng chìa, số hoặc điện), bằng kim loại cơ bản; chốt móc và khung có chốt móc với ổ khoá, bằng kim loại cơ bản; chìa của các loại khóa trên, bằng kim loại cơ bản1.468.43019,6 5.220.200 
8483Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và tay biên; gối đỡ trục dùng ổ lăn và gối đỡ trục dùng ổ trượt, bánh răng và cụm bánh răng, vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn; bánh đà và ròng rọc, kể cả pa lăng; ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)1.426.51624,3-22,214.519.641-45,0
4009Các loại ống, ống dẫn và ống vòi bằng cao su lưu hóa, trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm)739.40146,0-67,08.284.371-63,4
8413Bơm chất lỏng có hoặc không lắp dụng cụ đo lường; máy đẩy chất lỏng631.88132,5-80,210.415.274-45,6
8539Đèn điện dây tóc hoặc đèn phóng điện, kể cả đèn chùm hàn kín và đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; đèn hồ quang438.932-5,655,12.701.43644,7
7320Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép438.17315,7-67,57.719.785-42,2
4013Săm các loại, bằng cao su309.779-21,0247,91.571.65028,8
8707Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05129.955-71,0 1.366.356 
8307ống dễ uốn bằng kim loại cơ bản, có hoặc không có phụ tùng lắp ghép44.01549,1 221.253 
9104Đồng hồ lắp trên bàn điều khiển phương tiện và các loại đồng hồ kiểu tương tự dùng cho xe có động cơ, máy bay, tầu vũ trụ hoặc tầu thủy38.17491,2-27,3342.249-40,4
8481Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự kể cả van giảm áp và van để điều chỉnh bằng nhiệt31.837104,6-98,67.340.025-71,2

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Bảng 3: Tham khảo các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô đạt kim ngạch cao trong tháng 9 năm 2020

STTDoanh nghiệp nhập khẩu
1Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Ô Tô Hyundai Thành Công Việt Nam
2Công Ty Ô Tô Toyota Việt Nam
3Công Ty Honda Việt Nam
4Công Ty Tnhh Sản Xuất Và Lắp Ráp Ô Tô Du Lịch Trường Hải - Kia
5Công Ty Tnhh Mtv Sản Xuất Ô Tô Thaco - Mazda
6Công Ty Tnhh Mercedes-Benz Việt Nam
7Công Ty Tnhh Sản Xuất Và Kinh Doanh Vinfast
8Công Ty Tnhh Mtv Sản Xuất Và Lắp Ráp Xe Tải Thaco
9Công Ty Liên Doanh Trách Nhiệm Hữu Hạn Hino Motors Việt Nam
10Công Ty Cổ Phần Ôtô Trường Hải
11Công Ty Tnhh Ô Tô Isuzu Việt Nam
12Công Ty Tnhh Kinh Doanh Lốp Xe Bridgestone Việt Nam
13Công Ty Tnhh Ô Tô Mitsubishi Việt Nam
14Công Ty Tnhh Việt Nam New Century Industrial
15Công Ty Tnhh Ford Việt Nam
16Công Ty Tnhh Kolon Industries Việt Nam
17Công Ty Tnhh New Việt Nam.
18Công Ty Tnhh Hyundai Kefico Việt Nam
19Công Ty Tnhh Denso Việt Nam
20Công Ty Tnhh Việt Nam Suzuki

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan​

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC