Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Sản xuất nguyên liệu nhựa tháng 10/2020 tăng 24,5%
Thứ Năm_19/11/2020 Chuyên mục: Các ngành khác

Trong tháng 10/2020, sản xuất nguyên liệu nhựa tăng khá 24,5% so với tháng trước và tăng 12,2% cùng kỳ năm 2019.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tháng 10/2020, khối lượng sản xuất polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh đạt 50,77 nghìn tấn, tăng 50,6% so với tháng trước và tăng 14% so với cùng kỳ năm 2019. Tổng 10 tháng đầu năm 2020 đạt 440,384 nghìn tấn, tăng 3,7% so với 10 tháng đầu năm 2019.

Bảng 1: Tham khảo một số chủng loại nhựa sản xuất tại một số địa phương tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Chủng loại sản xuấtTỉnh/TPĐVTTháng 10/2020So với
T9/2020
(%)
So với
T10/2019
(%)
10T/2020So với
10T/2019 (%)
Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinhTổngTấn50.77050,614,0440.3843,7
Bà Rịa - Vũng TàuTấn29.2275,023,5258.21818,6
Quảng NgãiTấn14.760 -3,0124.779-16,6
Đồng NaiTấn3.78410,89,934.884-0,1
Thái BìnhTấn2.99921,736,422.5031,1
Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ionTổngTấn42.9123,310,2388.9850,7
Đồng NaiTấn23.8844,011,6236.6973,9
Bắc NinhTấn10.9559,122,181.9321,5
Bình DươngTấn7.763-4,3-4,968.346-7,7
Quảng NamTấn310-26,2-22,52.010-47,5
TổngTấn93.68224,512,2829.3692,3

Nguồn: Tổng hợp số liệu sơ bộ từ các Cục Thống kê

Về xuất khẩu: Theo thống kê sơ bộ, tháng 10/2020, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt  trên 129,71  nghìn tấn với trị giá 123,08  triệu USD, giảm 14,15% về lượng và giảm 12,49% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm 2019 tăng 22,08% về lượng và tăng 14,77% về trị giá. Giá nhập khẩu trung bình đạt 948,86 USD/tấn, tăng 1,92% so với tháng trước và giảm 5,99% so với cùng kỳ năm 2019.

Tổng 10 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 1,18 triệu tấn, trị giá 1,09 tỷ USD, tăng 20,89% về lượng và tăng 0,61% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Giá nhập khẩu trung bình đạt 918,81 USD/tấn, giảm 16,78% so với cùng kỳ năm 2019.

Nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm 35,42% trong tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam; tiếp đến là xuất khẩu sang khối ASEAN chiếm 21,12%; xuất khẩu sang Ấn Độ chiếm 10,12%;... Mặc dù dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp trên khắp thế giới, nhưng nhìn chung tình hình xuất khẩu nguyên liệu nhựa sang các thị trường vẫn ổn định.

Đáng chú ý, xuất khẩu sang một số thị trường tuy đạt kim ngạch thấp nhưng có xu hướng tăng rất mạnh trong những tháng gần đây như Australia , Pê Ru , Bangladesh,…

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Thị trường
xuất khẩu
Tháng 10/2020So với T9/2020 (%)So với T10/2019 (%)10T/2020So với 10T/2019 (%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giáLượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng129,71123,08-14,15-12,4922,0814,771.183,261.087,2020,890,61
Trung Quốc50,7143,59-33,28-34,315,811,21506,23410,6430,2713,04
ASEAN21,6925,9920,717,32-14,82-14,96216,34248,62-6,78-14,91
Indonesia10,6012,2617,39,87-19,39-22,56103,02120,80-14,8-18,78
Thái Lan3,715,0720,9213,34-19,94-8,3237,8147,209,1-6,12
Malaysia2,212,9754,362,5-16,19-3,3226,0428,12-6,36-16,37
Philippines2,702,6743,6638,152,35-16,2726,4025,71-8,89-24
Campuchia1,972,274,9519,4424,1218,5914,7816,5424,476,03
Myanmar0,390,49-33,85-27,51-45,23-40,236,597,814,851,84
Singapore0,130,2623,340,19-2,3126,441,692,439,22-0,69
Ấn Độ12,3612,46-16,47-9,68448,56223,1554,6853,8172,9740,92
Nhật Bản6,625,4021,6218,52-3,74-24,3156,4349,85-3,51-25,18
Bangladesh3,293,31290,51207,7779,349,1228,9228,5691,9755,59
EU3,772,84-20,29-20,29328,18258,135,6926,60118,0149,21
Italy3,772,84-12,51-13,68328,18258,132,8024,39139,7663,68
Bồ Đào Nha0,000,00-100-100  2,892,217,43-24,54
Hàn Quốc1,342,07-8,16-7,9915,5310,739,5215,976,013,39
Nam Phi1,671,2845,940,83283,49166,1712,5210,26623,22408,55
Đài Loan (Trung Quốc)0,711,05-30,85-0,86-50,84-60,1411,0217,1510,16-2,13
Sri Lanka0,961,0265,6865,55210,39170,117,868,0569,3247,14
Australia0,950,86440226,26293,75152,0410,429,05115,7854,09
Hồng Kông (Trung Quốc)0,190,70-12,44-21,66400535,112,386,96244,99287,68
Peru0,500,59223,53352,04  3,733,2456,9735,02
Thổ Nhĩ Kỳ0,360,39-34,24-31,812.168,751.543,791,051,1684,3951,29
Bờ Biển Ngà0,180,277587,25  1,521,75321,67434,9
Nigeria0,220,2715,51-7,7623,4315,73,473,64132,9395,16
Canada0,130,218,70,368,723,021,202,09-9,972,9

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về chủng loại xuất khẩu: Trong tháng 10 năm 2020, có nhiều chủng loại nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu, trong đó phần lớn đạt kim ngạch tăng so với tháng trước và so với cùng kỳ năm 2019. Các nguyên liệu được xuất khẩu nhiều nhất là Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và các polyeste khác, dạng nguyên sinh (42,45 triệu USD); Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh (24,25 triệu USD); Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh (16,42 triệu USD);…

 Bảng 3: Tham khảo chủng loại nguyên liệu xuất khẩu của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Mã HSMô tả mã HSKN
T10/2020
(USD)
So với T9/2020 (%)T10/2020
so T10/2019 (%)
10T/2020
(USD)
So với 10T/2019
(%)
3907Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và các polyeste khác, dạng nguyên sinh42.454.2552,937,25359.723.544-15,94
3902Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh24.252.211-43,693,56322.809.06720,24
3901Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh16.420.773-15,83-0,94151.691.17015,09
3904Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh14.742.871-0,66181,9579.558.84547,66
3908Polyamit, dạng nguyên sinh8.191.44314,9130,2951.086.429-14,24
3903Polyme từ styren, dạng nguyên sinh8.090.52520,17-22,8361.935.334-28,98
3910Silicon, dạng nguyên sinh2.532.07233,9719,2218.558.97118,27
3909Nhựa amino, nhựa phenolic và polyuretan, dạng nguyên sinh2.062.542-22,27-18,2921.854.825-1,96
3905Polyme từ vinyl axetat hay từ các vinyl este khác, dạng nguyên sinh; các loại polyme vinyl khác ở dạng nguyên sinh1.841.2049,11136,8912.237.029107,73
3906Polyme acrylic, dạng nguyên sinh1.358.2384,29-4,1914.354.06814,67
3911Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulfua, polysulfon và các sản phẩm khác đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh627.37631,8315,794.125.178-23,20
3913Polyme tự nhiên (ví dụ axit alginic) và các polyme tự nhiên đã biến đổi (ví dụ protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh543.50317,65-17,024.445.71593,54
3912Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh26.15096,65-72,50466.965-28,01

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan​

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC