Thứ Tư, ngày 23 tháng 6 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử tháng 9/2020 tiếp tục tăng 4,94%
Chủ Nhật_18/10/2020 Chuyên mục: Điện tử

Tháng 9/2020, nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử của nước ta đạt trên 6,32 tỷ USD, tăng 4,94% so với tháng trước và tăng 34,04% so với tháng 9/2019. Tính đến hết 9 tháng đầu năm 2020, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 45,08 tỷ USD, tăng 17,91% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 24,23% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước.

Trong đó, kim ngạch nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử của khối doanh nghiệp FDI đạt trên 4,69 tỷ USD, tăng 1,49% so với tháng trước và tăng 15,93% so với tháng 9/2019 và chiếm trên 74,27% tổng kim ngạch nhập khẩu. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020, kim ngạch nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 35,6 tỷ USD, tăng 9,22% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 78,97% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Về thị trường nhập khẩu, trong tháng 9/2020, kim ngạch nhập máy tính và linh kiện từ thị trường Trung Quốc đạt kim ngạch cao nhất 2,01 tỷ USD, tăng 14,71% so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước tăng khá 87,48% và chiếm 31,86% tổng kim ngạch. Tiếp đến là thị trường Hàn Quốc chiếm 24,83% tỷ trọng; Đài Loan chiếm trên 13,91%; Nhật Bản chiếm 8,9%; khu vực Asean chiếm 7,14% và Hoa Kỳ chiếm 6,62% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Tính đến hết 9 tháng đầu năm 2020, các thị trường chính mà nước ta nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử của nước ta gồm có: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Hoa Kỳ và các nước Asean, tổng kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường này chiếm trên 90,68% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước trong 9 tháng đầu năm 2020.

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Thị trườngTháng 9/2020    (Triệu USD)So tháng 7/2020 (%)So tháng 9/2019 (%)9T/2020    (Triệu USD)So 9T/2019 (%)Tỷ trong 9T/2020 (%)
Tổng KN6.326,904,9434,0445.080,2617,91100,00
Khối DNFDI4.698,891,4915,9335.600,869,2278,97
Hàn Quốc1.570,97-1,354,3812.593,90-5,6927,94
Trung Quốc2.015,9514,7187,4812.083,0533,9326,80
Đài Loan (Trung Quốc)793,54-5,4163,535.501,4736,9412,20
Nhật Bản563,3012,3311,613.903,0322,278,66
Hoa Kỳ419,148,17-10,053.507,13-2,157,78
Khu vực Asean 451,892,7947,493.291,6219,567,30
Malaysia179,502,1348,291.220,7412,622,71
Thái Lan83,96-1,958,52750,9213,261,67
Philippines104,6217,5663,40663,8821,871,47
Singapore70,8012,56199,63506,66100,681,12
Indonesia13,00-50,61-35,97149,43-28,470,33
Khu vực EU361,544,7743,812.872,7980,386,37
Ireland331,892,9644,122.700,5992,285,99
Đức7,54-23,5819,0849,59-17,960,11
Pháp8,0161,1750,0134,4897,950,08
Anh1,44-6,39-27,1214,1512,970,03
Séc4,22325,67259,8013,2662,180,03
Italy3,56150,58426,5612,52-63,900,03
Ba Lan0,31111,7749,5111,87467,370,03
Hà Lan1,6433,20-27,0410,75-57,240,02
Phần Lan0,03 -94,306,24169,090,01
Áo0,43-18,02-54,155,18-26,680,01
Đan Mạch0,5626,6528,214,19-53,570,01
Tây Ban Nha0,734,30104,123,7412,770,01
Bỉ0,98120,40207,653,30-12,060,01
Thụy Điển0,19-58,39-61,962,9337,600,01
Israel45,36-13,094,28514,08496,141,14
Mexico18,91-13,951,22187,9916,350,42
Hồng Kông (Trung Quốc)24,79-16,0423,99150,9029,310,33
Thụy Sỹ8,9612,5564,6158,8025,120,13
Ấn Độ1,76-61,88118,7556,823,650,13
Canada5,06-43,58151,6646,67429,240,10

    Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về chủng loại nhập khẩu, trong tháng 9 và 9 tháng năm 2020, các chủng loại máy tính và linh kiện điện tử nhập khẩu đạt kim ngạch cao gồm có: Vi mạch tích hợp; bộ vi xử lý; đi ốt - thiết bị bán dẫn; màn hình các loại và linh kiện; mạch các loại; bộ nhớ; tụ các loại; thiết bị âm thanh; máy in, máy photocopy và LK; bo mạch; chíp khuếch đại…

Bảng 2: Tham khảo một số chủng loại mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Chủng loạiTháng 9/2020 (Triệu USD)So tháng 8/2020 (%)So tháng 9/2019 (%)9T/2020 (Triệu USD)So 9T/2020 (%)
Vi mạch tích hợp2.057,96-1,6916,8315.544,4110,21
Bộ vi xử lý1.297,98-3,5317,9510.485,1527,05
Đi ốt - thiết bị bán dẫn705,7234,93120,033.760,710,73
Màn hình các loại và linh kiện471,565,7332,273.499,7341,74
Mạch các loại416,126,2521,763.046,8628,09
Bộ nhớ439,538,2087,562.666,4090,41
Tụ các loại123,08-2,1020,62921,458,23
Thiết bị âm thanh102,28-3,464,22880,1828,64
Máy in, máy photocopy và LK63,363,98-14,28873,944,30
Bo mạch129,3425,42112,39813,1552,38
Chíp khuếch đại102,46132,071.545,82402,361.027,58
Máy tính xách tay, máy tính bảng44,7419,03-17,63335,82-29,40
Chuột máy tính24,24-33,12-36,35325,75-11,64
Điện trở22,453,62-5,21255,88-1,29
Tivi35,29-25,567,67221,50-5,87
Ổ đĩa vi tính34,4326,8729,61200,950,94
Máy tính để bàn24,5117,75-16,99195,47-41,31
Micro19,769,3579,61121,9116,82
Thiết bị thu phát12,0714,07-9,47104,24-17,83
Card các loại và linh kiện48,95216,27717,1097,1595,85
Tinh thể điện áp12,0010,5581,4972,9456,13
Máy scan, máy quyét5,45-21,67-41,8052,14-28,50
Pin máy tính9,166,04 27,89 
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu2,07-8,5773,4124,39-24,82
Thiết bị khuếch đại3,129,7713,6523,24-0,63
Máy chiếu1,13-50,57-61,2216,50-27,81
Đầu đọc đĩa, thẻ và linh kiện0,6410,27-53,988,98-5,44
Bộ cộng hưởng1,200,6781,066,9583,43
Máy nghe nhạc0,3964,70-53,854,49-34,90
Đèn điện tử2,01808,33587,003,676,76
Vỏ máy tính0,314,9018,052,38-16,15
Lò vi sóng và thiết bị0,02-34,54-51,540,26-20,92
Cuộn dao động0,0249,85318,780,247,90

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Bảng 3: Tham khảo một số doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử đạt kim ngạch cao trong tháng 9/2020

STTTên DN
1Cty Tnhh Intel Products Việt Nam
2Công Ty Tnhh Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên
3Công Ty Tnhh Điện Tử Samsung Hcmc Ce Complex
4Công Ty Tnhh Vina Solar Technology
5Công Ty Tnhh Lg Display Việt Nam Hải Phòng
6Công Ty Tnhh Samsung Display Việt Nam
7Công Ty Tnhh Hanyang Digitech Vina
8Công Ty Tnhh Sản Xuất First Solar Việt Nam
9Công Ty Tnhh Công Nghiệp Brother Việt Nam
10Công Ty Tnhh New Wing Interconnect Technology(Bắc Giang)
11Công Ty Tnhh Canon Việt Nam - Chi Nhánh Quế Võ
12Công Ty Tnhh Lg Electronics Việt Nam Hải Phòng
13Công Ty Tnhh Goertek Vina
14Công Ty Tnhh Samsung Electronics Việt Nam
15Công Ty Tnhh Funing Precision Component
16Công Ty Tnhh Mcnex Vina
17Công Ty Tnhh Linh Kiện Điện Tử Sei (Việt Nam)
18Công Ty Tnhh Công Nghệ Máy Văn Phòng Kyocera Việt Nam
19Công Ty Tnhh Jabil Việt Nam
20Công Ty Tnhh Power Logics Vina

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC