Thứ Tư, ngày 23 tháng 6 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô tháng 10/2020 tăng nhẹ 2,8%
Thứ Sáu_20/11/2020 Chuyên mục: Ô tô

Theo thống kê sơ bộ, trong tháng 10 năm 2020, kim ngạch nhập khẩu linh kiện và phụ tùng ô tô các loại của nước ta đạt 394,52 triệu USD, tăng 2,8% so với tháng trước và giảm 0,33% so với cùng kỳ năm 2019. Tổng 10 tháng năm 2020, nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt 3,06 tỷ USD, giảm 11,97% so với 10 tháng năm 2019.

​Trong 10 tháng năm 2020, Việt Nam nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô chủ yếu từ các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan; trong đó, nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc, với trị giá 812,19 triệu USD, chiếm 26,58% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 18,03% so với 10 tháng đầu năm 2019; thị trường lớn thứ 2 cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô cho Việt Nam đó là khối ASEAN, với 742,93 triệu USD, chiếm 24,31%, giảm 0,91 so với cùng kỳ năm 2019. Xếp thứ 3 về kim ngạch là thị trường Nhật Bản đạt 555,12 triệu USD, chiếm 18,16%, giảm 10,35%; ...

Linh kiện phụ tùng ô tô nhập khẩu từ thị trường các nước EU nói chung chỉ chiếm trên 2,97% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 90,65 triệu USD, giảm 49,36% so với cùng kỳ.

Nhìn chung trong 10 tháng đầu năm 2020 nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô các loại từ hầu hết các thị trường giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó, nhập khẩu từ thị trường Đức giảm mạnh nhất 64,61%, đạt 1,85 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng giảm mạnh từ các thị trường như: Brazil giảm 63,03%, đạt 2,57 triệu USD; ...

Bảng 1: Thị trường cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Thị trường
cung cấp
Tháng 10/2020
(USD)
So với
T9/2020 (%)
So với
T10/2019 (%)
Tỷ trọng
T10/2020 (%)
10T/2020
(USD)
So với
10T/2019 (%)
Tỷ trọng
10T/2020 (%)
Tổng394.516.4132,80-0,33100,003.056.065.856-11,97100,00
Hàn Quốc111.078.3978,65-1,7928,16812.190.819-18,0326,58
ASEAN109.894.499-1,2727,5027,86742.928.723-0,9124,31
Thái Lan84.067.723-1,6751,4521,31558.521.2159,0118,28
Indonesia20.655.0062,14-9,275,24138.147.905-26,374,52
Malaysia3.214.4911,85-51,290,8130.233.201-8,830,99
Philippines1.957.279-19,4048,470,5016.026.402-3,310,52
Nhật Bản71.356.92911,334,2518,09555.118.014-10,3518,16
Trung Quốc56.681.3033,569,0314,37498.168.108-14,9116,30
Ấn Độ20.439.72610,267,345,18138.551.347-9,124,53
EU6.259.93950,78-66,391,5990.646.894-49,362,97
Hà Lan4.043.692144,741,901,0236.484.326-18,441,19
Đức1.851.208-4,40-86,760,4744.596.134-64,611,46
Italy265.635-39,2441,930,073.115.30113,020,10
Tây Ban Nha99.404-21,01-79,570,036.451.13317,790,21
Hoa Kỳ1.528.42052,08-52,830,3914.028.824-35,190,46
Nga479.357 -25,730,123.122.822-24,080,10
Brazil237.998 -69,260,062.568.505-63,030,08
Thổ Nhĩ Kỳ75.297-12,79-96,090,024.961.004-60,370,16
Belarus   0,00126.817-53,170,00

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về chủng loại nhập khẩu: Trong tháng 10 năm 2020, có rất nhiều chủng loại linh kiện, phụ tùng ô tô nhập về nước ta, trong đó: đứng đầu về kim ngạch là mã HS 8407 đạt 39,47 triệu USD, giảm 53,7% so với tháng trước và tăng 43,5% so với cùng kỳ năm trước. Ở vị trí thứ hai là mã HS 8408đạt 25,16 triệu USD, giảm 43,5% so với tháng trước và giảm 3,1% so với cùng kỳ năm 2019; Tiếp đến là mã HS 4011 đạt 23,73 triệu USD, giảm 49,8% và tăng 7%....

Bảng 2: Chủng loại nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô tháng 10 và 10 tháng năm 2020

Mã HSMô tả mã HS
KN T10/2020
(USD)
Thay đổi
so T9/2020 (%)
Thay đổi
so T10/2019 (%)
KN 10T/2020
(USD)
Thay đổi
so 10T/2019 (%)
8708Bộ phận và phụ tùng của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05199.432.626-47,6 1.172.758.794 
8407Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện39.470.574-53,743,5318.859.50122,6
8408Động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel)25.155.273-43,5-3,1241.805.7493,5
4011Lốp mới, loại dùng hơi bơm, bằng cao su23.732.957-49,87,0239.405.563-4,4
8512Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hiệu bằng điện (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 85.39), cái gạt nước, gạt sương, gạt tuyết trên kính chắn, loại dùng cho xe đạp, hoặc xe có động cơ18.401.152-46,18,8152.156.15621,2
9401Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường và phụ tùng của chúng18.013.877-52,8 116.966.505 
8544Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang làm bằng các sợi đơn có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối10.295.190-47,9-23,7111.290.18210,7
8409Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.085.242.995-55,1-32,750.723.098-17,6
9029Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc trừ các loại máy thuộc nhóm 9014 hoặc 9015; máy hoạt nghiệm4.451.783-53,0-15,843.275.0290,7
7007Kính an toàn, làm bằng thuỷ tinh cứng (đã tôi) hoặc thủy tinh đã cán mỏng3.999.045-48,9-28,340.152.479-16,7
8415Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt3.294.591-42,3-55,748.632.407-26,1
8511Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc bằng sức nén (ví dụ : magneto, dynamo magneto, bobin đánh lửa, bugi đánh lửa và nến đánh lửa (glow plugs), động cơ khởi động); máy phát điện (máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên3.075.484-56,5-27,532.905.569-5,3
8421Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí2.744.225-47,4-56,739.831.828-23,0
4016Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng2.463.416-37,9-71,340.450.442-52,1
7009Gương thuỷ tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu2.154.382-46,7-21,020.490.4651,0
8301Khóa móc và ổ khoá (loại mở bằng chìa, số hoặc điện), bằng kim loại cơ bản; chốt móc và khung có chốt móc với ổ khoá, bằng kim loại cơ bản; chìa của các loại khóa trên, bằng kim loại cơ bản1.430.653-51,3 8.119.283 
8483Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và tay biên; gối đỡ trục dùng ổ lăn và gối đỡ trục dùng ổ trượt, bánh răng và cụm bánh răng, vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn; bánh đà và ròng rọc, kể cả pa lăng; ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)1.299.027-54,5-61,917.245.184-42,2
8527Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến hoặc phát thanh vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối1.286.060-62,0-28,912.974.180-0,9
4009Các loại ống, ống dẫn và ống vòi bằng cao su lưu hóa, trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm)800.652-45,9-67,29.824.424-60,8
8707Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05551.221112,1 2.047.533 
8413Bơm chất lỏng có hoặc không lắp dụng cụ đo lường; máy đẩy chất lỏng458.411-63,7-86,911.505.566-49,2
7320Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép366.923-58,1-73,88.524.881-42,2
8539Đèn điện dây tóc hoặc đèn phóng điện, kể cả đèn chùm hàn kín và đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; đèn hồ quang329.905-62,4 3.470.27385,9
4013Săm các loại, bằng cao su67.883-89,0-27,11.949.31248,4
9104Đồng hồ lắp trên bàn điều khiển phương tiện và các loại đồng hồ kiểu tương tự dùng cho xe có động cơ, máy bay, tầu vũ trụ hoặc tầu thủy66.069-13,5-19,2446.492-31,9
8307ống dễ uốn bằng kim loại cơ bản, có hoặc không có phụ tùng lắp ghép34.445-60,9 299.713 
8481Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự kể cả van giảm áp và van để điều chỉnh bằng nhiệt3.633-94,3-99,87.375.494-73,4
8482ổ bi hoặc ổ đũa  -100,03.196.955-78,2
8414Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén và quạt không khí hay chất khí khác; nắp chụp điều hoà gió hoặc cửa thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc  -100,019.455.557-67,0
4012Lốp đã qua sử dụng hoặc lốp đắp lại, loại dùng hơi bơm, bằng cao su; lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành, bằng cao su  -100,0841.297114,3

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC