Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Giá xuất khẩu nguyên liệu nhựa 9 tháng giảm 18%
Thứ Bảy_17/10/2020 Chuyên mục: Các ngành khác

Trong 9 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 1,05 triệu tấn, trị giá 963,23 triệu USD, tăng 20,64% về lượng và giảm 1,07% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Giá xuất khẩu trung bình đạt 914,86 USD/tấn, giảm 17,99% so với cùng kỳ năm 2019.

​​​Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tháng 9/2020, sản xuất polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh đạt 33,72 nghìn tấn, giảm 14,3% so với tháng trước và giảm 25,6% so với cùng kỳ năm 2019. Tổng sản lượng 9 tháng đầu năm 2020 đạt 389,6 nghìn tấn, tăng 2,5% so với 9 tháng đầu năm 2019.

Sản lượng Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion 9 tháng đạt 346,07 nghìn tấn, giảm nhẹ 0,4% so cùng kỳ năm trước.

Bảng 1: Tham khảo một số chủng loại nhựa sản xuất tại một số địa phương tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Chủng loại sản xuấtTỉnh/TPĐVTTháng 9/2020
So với
T8/2020
(%)
So với
T9/2019
(%)
9T/2020
So với
9T/2019 (%)
Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinhTổngTấn33.716-14,3-25,6389.6142,5
Bà Rịa - Vũng TàuTấn27.8361,813,9228.99118,0
Đồng NaiTấn3.415-1,60,431.100-1,2
Thái BìnhTấn2.465-22,8-2,619.504-2,8
Quảng NgãiTấn -100,0-100,0110.019-18,1
Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ionTổngTấn41.527-2,89,2346.073-0,4
Đồng NaiTấn22.956-9,011,0212.8133,1
Bắc NinhTấn10.0395,012,370.977-1,1
Bình DươngTấn8.1122,71,760.583-8,0
Quảng NamTấn420740,00,01.700-50,4
TổngTấn75.243-8,3-9,7735.6871,1

Nguồn: Tổng hợp số liệu sơ bộ từ các Cục Thống kê

Về xuất khẩu, theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 9/2020, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt  trên 151,09 nghìn tấn với trị giá 140,65  triệu USD, tăng 10,7% về lượng và tăng 16,28% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm 2019 tăng 39,76% về lượng và tăng 27,31% về trị giá. Giá xuất khẩu trung bình đạt 930,95 USD/tấn, tăng 5,04% so với tháng trước và giảm 8,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Tổng 9 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 1,05 triệu tấn, trị giá 963,23 triệu USD, tăng 20,64% về lượng và giảm 1,07% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Giá xuất khẩu trung bình đạt 914,86 USD/tấn, giảm 17,99% so với cùng kỳ năm 2019.

Về thị trường xuất khẩu, trong tháng 9/2020, nguyên liệu nhựa của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm 47,18% trong tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam; tiếp đến là xuất khẩu sang khối ASEAN chiếm 15,75%; xuất khẩu sang Ấn Độ chiếm 9,81%;... Đáng chú ý, xuất khẩu sang một số thị trường tuy đạt kim ngạch thấp nhưng có xu hướng tăng rất mạnh như Thổ Nhĩ Kỳ, Bờ Biển Ngà.

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2020

Thị trường
xuất khẩu
Tháng 9/2020So với T8/2020 (%)So với T9/2019 (%)9T/2020So với 9T/2019 (%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giá
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng151,09   140,65 10,716,2839,7627,311.052,65 963,03 20,64-1,07
Trung Quốc76,00 66,37 27,0432,3767,1472,07455,63 366,72 33,7413,16
ASEAN17,97     22,15 -14,56-5,88-36,96-36,31194,68   222,60 -5,77-14,92
Indonesia9,04     11,16 -0,39,37-36,22-37,4892,42   108,49 -14,24-18,36
Thái Lan3,06       4,47 0,8914,1914,4111,8934,11     42,13 13,58-5,85
Philippines1,88       1,93 -43,54-36,8-74,35-75,5623,71     23,03 -10,01-24,84
Campuchia1,88       1,90 5,15-1,08116,6184,9412,84     14,29 24,824,46
Malaysia1,43       1,83 -52,82-47,42-50,76-44,0123,84     25,15 -5,34-17,68
Myanmar0,58       0,67 -13,52-14,9127,6319,596,20       7,33 11,166,83
Singapore0,10       0,18 -14,179,08-13,458,311,57       2,17 10,27-3,17
Ấn Độ14,80 13,80 108,51128,17244,81184,9442,32 41,35 44,1520,45
Nhật Bản5,44 4,55 0,313,29-8,33-26,0649,80 44,45 -3,48-25,29
EU4,73       3,56 -43,56-39,64141,4298,3831,93     23,76 106,0839,47
Italy4,31       3,29 -38,95-34,75141,69102,529,04     21,55 126,8252,75
Bồ Đào Nha0,42       0,27 -68,18-68,29138,6459,262,89       2,21 7,43-24,54
Hàn Quốc1,46 2,25 58,3158,3971,5348,358,19 13,91 4,652,44
Bangladesh0,84 1,08 0,7213,24-13,98-13,2125,62 25,25 93,7256,48

Đài Loan

(Trung Quốc)

1,02 1,05 15,11-0,36-30,83-56,1810,31 16,10 20,398,08
Nam Phi1,15 0,91 73,6481,3512,83348,4410,85 8,98 737,61484,29

Hồng Kông

(Trung Quốc)

0,22 0,89 19,2393,32244,44498,492,19 6,26 235,94271,53
Sri Lanka0,58 0,61 -53,35-51,78-16,86-20,686,91 7,04 59,2938,05
Thổ Nhĩ Kỳ0,55 0,57 1.625,001.532,541.871,431.057,650,69 0,77 24,193,36
Nigeria0,19 0,29 -68,2-52,8968,47119,633,25 3,38 147,52106,46
Australia0,18 0,26 -87,56-77,49-82,53-75,699,47 8,20 106,4748,09
Canada0,12 0,21 1524,04-39,79-36,041,08 1,88 -11,731,06
Bờ Biển Ngà0,10 0,14 246,67224  1,34 1,48 271,11352,11
Pê Ru0,15 0,13 -62,13-67,11-25-34,883,23 2,65 36,0710,33

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC