Thứ Năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Chỉ số sản xuất ngành da giày tháng 8/2020 tăng 2,9%
Thứ Tư_16/9/2020 Chuyên mục: Da giày

Chỉ số sản xuất ngành sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tháng 8 tăng 2,9% so với tháng trước, nhưng giảm 3,6% so với cùng kỳ. Tính chung 8 tháng năm giảm 4,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Về chủng loại sản phẩm: Sản lượng giầy, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài bằng cao su và plastic 8 tháng đầu năm nay ước đạt hơn 373,57 triệu đôi, giảm 3,58% so với cùng kỳ năm trước. Giầy, dép có đế hoặc mũ bằng da ước đạt gần 188,75 triệu cái, giảm 0,29%. Giầy, dép thể thao có đế ngoài và mũ giầy bằng cao su và plastic ước đạt gần 159,27 triệu đôi, giảm 5,36%.

Bảng 1: Tình hình sản xuất một số chủng loại giày dép trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2020

Tên sản phẩmĐVTTháng 8/2020So với T7/2020 (%)So với T8/2019 (%)8T/2020So với 8T/2019 (%)
Giầy, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài bằng cao su và plastic 1000 đôi50.578 3,35-3,37373.574 -3,58
Giầy, dép có đế hoặc mũ bằng da 1000 cái26.633 -0,088,18188.746 -0,29
Giầy, dép thể thao có đế ngoài và mũ giầy bằng cao su và plastic1000 đôi21.667 3,58-5,27159.267 -5,36

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của các Cục Thống kê và Tổng cục Thống kê

Về xuất khẩu, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép trong tháng 8/2020 đạt kim ngạch trên 1,37 tỷ USD, tăng 0,97% so với tháng trước nhưng lại giảm 12,26% so với tháng 8/2019. Tính đến hết 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu mặt hàng này của nước ta đạt 10,87 tỷ USD, giảm 8,78% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 6,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong 8 tháng đầu năm 2020.

Trong tháng 8/2020, xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp FDI đạt trên 1,01 tỷ USD, tăng 3,05% so với tháng trước nhưng lại giảm 14,63% so với tháng 8/2019 và chiếm 73,8% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Lũy kế đến hết 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu mặt hàng giày dép của các doanh nghiệp FDI đạt 8,25 tỷ USD, giảm 9,16% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 75,91% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước.

Xuất khẩu giày dép là ngành chịu tác động tiêu cực do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19. Các doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn kép từ cả hai phía, là thiếu hụt nguồn nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu bị gián đoạn tại các thị trường xuất khẩu chính nhất là thị trường Mỹ, châu Âu. Dẫn đến kim ngạch xuất khẩu nửa đầu năm giảm sâu so với cùng kì.

Tuy nhiên, đến nay, trước những thành công đạt được từ công tác phòng, chống dịch bệnh của Việt Nam, cộng thêm các cam kết cắt giảm thuế quan ngay khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) sắp có hiệu lực sẽ là đòn bẩy quan trọng để thu hút đơn hàng xuất khẩu giày dép từ thị trường châu Âu. 

Bộ Công thương dự báo kim ngạch xuất khẩu giày dép trong quí IV/2020 sẽ đạt mức tăng trưởng trở lại. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội để có thêm khách hàng, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu ngay khi dịch bệnh Covid-19 được khống chế tại các thị trường xuất khẩu chính.

Hoa Kỳ hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất mặt hàng này của nước ta với tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm nay đạt 3,97 tỷ USD, giảm 8,56% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 36,51% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Đứng thứ hai là thị trường EU đạt 2,73 tỷ USD, giảm 16,67% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 25,11% tổng kim ngạch; các thị trường xuất khẩu kim ngạch cao tiếp theo gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2020

STTThị trườngTháng 8/2020 (Triệu USD)So với T6/2020 (%)So với T6/2019 (%)8T/2020 (Triệu USD)So với 8T/2019 (%)Tỷ trọng KN 8T/2020 (%)
 Tổng KN1.379,900,97-12,2610.877,74-8,78100,00
 Khối DNFDI1.018,323,05-14,638.257,82-9,1675,91
1Hoa Kỳ543,619,57-8,373.971,65-8,5636,51
2Khu vực EU:287,71-14,93-21,132.731,81-16,6725,11
 Bỉ62,40-10,69-20,61616,27-17,605,67
 Đức55,14-14,98-14,01560,15-10,795,15
 Hà Lan48,342,77-21,43418,62-11,393,85
 Anh32,83-8,44-39,21319,27-27,282,94
 Pháp36,82-14,66-13,38282,16-21,792,59
 Italy17,11-20,01-10,41168,54-14,971,55
 Tây Ban Nha13,31-25,18-13,42107,93-30,240,99
 Slovakia2,98-79,32-70,9872,30-8,360,66
 Thụy Điển3,63-39,6925,2347,879,000,44
 Séc5,49-1,6235,5444,62-7,990,41
 Ba Lan2,96-3,7619,9426,573,340,24
 Luxembourg2,52-3,88197,0018,18229,070,17
 Hy Lạp1,50-29,09-51,3915,31-23,300,14
 Áo0,84-52,59-65,9513,56-20,620,12
 Phần Lan1,20-9,96-22,4310,51-25,800,10
 Đan Mạch0,35-46,41-74,446,58-64,340,06
 Bồ Đào Nha0,25-45,64-26,692,39-37,180,02
 Hungary0,04-80,80-82,080,98-34,520,01
3Trung Quốc243,0122,1724,481.377,7620,0212,67
4Nhật Bản68,42-8,71-28,53620,10-5,915,70
5Hàn Quốc50,789,05-20,35388,24-3,093,57
6Canada20,16-35,31-29,31229,53-10,712,11
7Khu vực Asean:20,52-15,59-35,17203,31-17,151,87
 Singapore6,32-11,681,3350,16-7,180,46
 Indonesia4,116,52-40,3442,75-15,980,39
 Thái Lan3,35-40,20-44,4439,70-16,180,36
 Philippines3,00-17,68-53,3836,86-20,890,34
 Malaysia3,73-7,61-38,2833,84-27,240,31
8Australia22,000,02-27,50162,35-10,211,49
9Mexico15,21-1,86-38,01158,37-21,801,46
10Brazil11,91-1,40-24,44102,78-8,440,94
11

Đài Loan

(Trung Quốc)

18,8844,267,90101,931,240,94
12Nga7,85-18,87-7,2296,982,210,89
13

Hồng Kông

(Trung Quốc)

12,398,50-33,4691,51-26,010,84
14Ấn Độ5,70-40,84-42,4377,65-14,940,71
15Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất3,90-38,20-56,1869,78-24,270,64
16Chile7,6734,15-9,1061,74-24,090,57
17Panama5,23-28,79-58,1661,16-27,130,56
18Nam Phi8,055,87-4,0152,19-30,140,48
19Pê Ru1,80-48,02-57,0133,69-24,070,31
20Achentina2,46-43,01-51,4932,74-30,200,30
21Thổ Nhĩ Kỳ1,48-44,0519,8626,7835,060,25
22Israel4,2954,2926,4924,33-22,790,22
23New Zealand2,52-13,44-39,6222,05-7,970,20
24Thụy Sỹ1,29-38,05-32,7117,88-1,430,16
25Na Uy1,854,8271,7013,946,610,13
26Colombia1,14-4,71-50,5213,71-21,680,13
27Ukraine0,884,8263,527,6112,880,07

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ         

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC