Thứ Năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Chỉ số sản xuất ngành da 4 tháng đầu năm giảm nhẹ
Thứ Bảy_16/5/2020 Chuyên mục: Da giày

Trong ngắn hạn các doanh nghiệp xuất khẩu đã có kế hoạch sản xuất, xuất khẩu và cung ứng nguyên phụ liệu đầy đủ từ trước phục vụ sản xuất nên tác động của dịch Covid-19 tới sản xuất là không nhiều.

​​

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 4/2020, ngành sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 13,5% so với tháng trước và giảm 16,5% so với cùng kỳ năm 2019. Tính chung 4 tháng đầu năm 2020, chỉ số sản xuất của ngành này giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2019.

Xuất khẩu da giày của Việt Nam đối với thị trường Trung Quốc chủ yếu được thực hiện chính ngạch theo hệ thống vận chuyển bằng container qua đường biển (xuất nhập khẩu biên mậu không đáng kể). Trong đó, khoảng 80% doanh nghiệp xuất khẩu da giày của Việt Nam là các doanh nghiệp FDI. Hoạt động xuất khẩu được thực hiện theo các đơn hàng gia công theo kế hoạch công ty mẹ. Nguyên phụ liệu sản xuất chủ yếu là nhập khẩu từ Quảng Châu - Trung Quốc. Do vậy, trong ngắn hạn các doanh nghiệp xuất khẩu đã có kế hoạch sản xuất, xuất khẩu và cung ứng nguyên phụ liệu đầy đủ từ trước phục vụ sản xuất nên tác động của dịch Covid-19 tới sản xuất là không nhiều. 

Bảng 1: Tình hình sản xuất một số chủng loại giày dép trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2020 (ĐVT: 1000 đôi)

Tên sản phẩmTháng 4/2020So với T3/2020 (%)So với T4/2019 (%)4T/2020So với 4T/2019 (%)
Giày, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài bằng cao su và plastic40.627-10,64-18,33175.550-2,33
Giày, dép có đế hoặc mũ bằng da 16.270-22,86-28,7582.753-3,06
Giày, dép thể thao có đế ngoài và mũ giầy bằng cao su và plastic19.600-16,70-10,3183.0775,34

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của các Cục Thống kê và Tổng cục Thống kê

Về xuất khẩu: Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép trong tháng 4/2020 đạt kim ngạch trên 1,2 tỷ USD, giảm 13,52% so với tháng trước và giảm 17,27% so với tháng 4/2019. Tính đến hết 4 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu mặt hàng này của nước ta đạt 5,35 tỷ USD, giảm nhẹ 0,52% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 6,63% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong 4 tháng đầu năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu giày dép của các DN FDI tháng 4/2020 đạt trên 1 tỷ USD (chiếm 83,15% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước), giảm 8,68% so với tháng trước và giảm 12,23% so với tháng 4/2019. Lũy kế đến hết 4 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu mặt hàng giày dép của các DN FDI đạt 4,18 tỷ USD, giảm nhẹ 0,78% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 78,04% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.

​Về thị trường xuất khẩu, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất mặt hàng này của nước ta trong 4 tháng đầu năm nay đạt 1,98 tỷ USD, đứng thứ hai là thị trường EU đạt 1,36 tỷ USD, các thị trường xuất khẩu kim ngạch cao tiếp theo gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng da giày sang 5 thị trường lớn nhất đã chiếm tới trên 82% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong 4 tháng đầu năm 2020.

Bảng 2: Thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2020

STTThị trườngTháng 4/2020 (Triệu USD)So với T3/2020 (%)So với T4/2019 (%)4T/2020 (Triệu USD)So với 4T/2019 (%)Tỷ trọng KN 4T/2020 (%)
 Tổng1.204,33-13,52-17,275.357,55-0,52100,00
 Khối DNFDI1.001,40-8,68-12,234.181,23-0,7878,04
1Hoa Kỳ423,15-26,31-26,881.981,09-0,8736,98
2Khu vực EU, trong đó:332,440,65-19,871.367,82-6,2725,53
 Bỉ92,4814,43-12,53322,40-4,636,02
 Đức75,19-6,03-8,05300,80-1,125,61
 Hà Lan51,82-3,42-11,46211,296,623,94
 Anh37,08-8,44-31,52170,14-13,263,18
 Pháp19,44-26,35-52,12128,35-20,752,40
 Italy17,56-6,41-29,4782,94-3,961,55
 Tây Ban Nha11,8949,96-33,5245,67-27,360,85
 Slovakia9,74188,6336,0924,98-10,280,47
 Thụy Điển6,3142,1619,1519,949,020,37
 Séc0,67-81,76-79,2914,64-150,27
 Ba Lan2,14-24,82-52,112,82-0,610,24
 Hy Lạp2,442,91-20,888,39-14,920,16
 Luxembourg1,9182,88332,858,08311,580,15
 Áo1,49-33,35-32,296,561,560,12
 Phần Lan1,75-0,26-40,15,80-17,120,11
 Đan Mạch0,470,76-76,034,13-52,230,08
 Bồ Đào Nha0,04 -92,860,81-36,820,02
 Hungary0,03 43,760,09-30,740,00
3Trung Quốc108,30-25,323,39556,197,0810,38
4Nhật Bản71,72-0,1552,65329,8810,126,16
5Hàn Quốc40,48-19,03-8,68194,283,353,63
6Canada33,520,83-16,91120,535,082,25
7Khu vực Asean, trong đó:17,12-37,15-38,36105,30-6,871,97
 Indonesia3,02-62,7-38,2925,46-1,170,48
 Philippines4,8317,12-23,2221,873,080,41
 Thái Lan2,98-43,83-45,8321,330,310,40
 Singapore4,00-22,51-40,5420,39-15,230,38
 Malaysia2,29-49,73-47,5116,26-21,740,30
8Mexico24,2540,26-22,389,11-3,911,66
9Australia25,2529,3818,8384,285,41,57
10Brazil17,2739,7126,9661,3822,571,15
11Nga18,5557,6112,4248,427,540,90
12Ấn Độ5,80-23,99-40,943,5321,250,81
13Hồng Kông (Trung Quốc)8,24-15,62-26,442,20-21,980,79
14Đài Loan (Trung Quốc)8,74-15,715,7941,442,220,77
15Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất10,70-8,75-5,5740,53-3,790,76
16Chile8,756,68-44,9935,80-5,610,67
17Panama9,350,026,9235,75-5,130,67
18Nam Phi5,762,95-24,4523,27-12,620,43
19Pê Ru6,2910,12-1,2322,756,220,42
20Achentina4,12-31,11-26,7819,61-12,130,37
21Thổ Nhĩ Kỳ3,9547,4228,0312,7640,730,24
22New Zealand2,21-29,73-30,3710,52-3,840,20
23Israel1,88-13,19-43,459,76-22,870,18
24Thụy Sỹ1,7625,62-38,199,6222,080,18
25Colombia1,84-38,7-1,458,5426,90,16
26Na Uy0,55-21,81-42,085,67-4,370,11
27Ukraine1,47482,07-12,722,67-3,270,05

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp (TT)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC