Thứ Sáu, ngày 3 tháng 4 năm 2020

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Xuất khẩu giày dép tăng trưởng 12,99%
Thứ Tư_18/12/2019 Chuyên mục: Da giày

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép trong tháng 11/2019 đạt kim ngạch trên 1,7 tỷ USD, tăng 6,94% so với tháng trước và tăng 11,6% so với tháng 11/2018. Lũy kế 11 tháng năm 2019, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam đạt 16,54 tỷ USD, tăng 12,99% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm 6,85% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong 11 tháng năm 2019.

Kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép các loại qua các năm

 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Thị trường xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam cũng đang tăng trưởng ổn định, có nhiều tín hiệu tốt trong các tháng cuối năm 2019 và những năm tiếp theo với việc duy trì được lợi thế cạnh tranh tại các thị trường truyền thống. Tại thị trường Mỹ, việc dỡ bỏ những chính sách ưu đãi với giày dép xuất khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ đang tạo cơ hội cạnh tranh thuận lợi hơn cho giày dép xuất khẩu của Việt Nam. Mặt khác, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực từ đầu năm 2019 đang giúp ngành da giày mở rộng thị trường khu vực châu Mỹ với cơ hội tiếp cận những thị trường tiềm năng như Mexico và Canada.

Tháng 11/2019, xuất khẩu giày dép sang thị trường Hoa Kỳ đạt 557,85 triệu USD, tăng 3,52% so với tháng trước và tăng 12,1% so với tháng 11/2018.

Xuất khẩu sang EU đứng thứ hai đạt 477,7 triệu USD, tăng 4,68% so với tháng trước và tăng 3,16% so với tháng 11/2018.

Xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 193,47 triệu USD, tăng 17,99% so với tháng trước và tăng 24,14% so với tháng 11/2018.

Thị trường Nhật Bản đạt trên 87,08 triệu USD, tăng 29,89% so với tháng trước và lại tăng 12,94% so với tháng 11/2018.

Tính chung 11 tháng năm 2019, kim ngạch xuất khẩu giày dép sang thị trường Hoa Kỳ đạt trên 5,96 tỷ USD, tăng 13,31% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm tỷ trọng 36,02% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước.

Kim ngạch xuất khẩu sang EU đứng thứ hai đạt 4,54 tỷ USD, tăng 8,26% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm tỷ trọng 27,45% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Trong 11 tháng năm 2019, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giày dép sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada vẫn giữ tốc độ tăng trưởng tốt.

Thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam

Thị trườngTháng 11/2019 (Triệu USD)So với T10/2019 (%)So với T11/2018 (%)Tỷ trọng KN T11/2019 (%)11T/2019 (Triệu USD)So với 11T/2018 (%)Tỷ trọng KN 11T/2019 (%)
Tổng1.703,886,9411,60100,0016.549,4812,99100,00
Khối DN FDI1.294,904,227,8576,0012.654,838,8476,47
Hoa Kỳ557,863,5212,1032,745.961,5613,3136,02
Khu vực EU477,704,683,1628,044.542,568,2627,45
Bỉ113,97-1,3211,446,691.051,7620,206,36
Đức100,214,73-0,185,88903,006,855,46
Hà Lan74,159,8218,024,35667,6314,954,03
Anh49,63-9,12-6,102,91582,97-0,483,52
Pháp40,2915,960,772,36469,164,362,83
Italy30,655,53-9,661,80274,46-0,881,66
Tây Ban Nha22,87-8,05-19,561,34214,17-8,761,29
Slovakia9,9516,52-8,940,5899,654,640,60
Séc11,84537,5840,850,6965,1929,850,39
Thụy Điển7,394,03-16,790,4362,743,550,38
Ba Lan5,1939,9338,260,3035,760,460,22
Hy Lạp1,97-49,67-24,600,1228,547,870,17
Đan Mạch2,7550,693,910,1626,14-13,070,16
Áo2,39-8,3635,870,1424,04-0,340,15
Phần Lan1,85-30,05-18,640,1120,111,900,12
Luxembourg1,56-20,08 0,0910,61 0,06
Bồ Đào Nha0,45319,22-46,860,034,40-2,830,03
Hungary0,60371,21117,140,042,2321,580,01
Trung Quốc193,4817,9924,1411,351.634,4820,839,88
Nhật Bản87,0929,8912,945,11880,8814,785,32
Hàn Quốc56,3118,8422,073,30547,4221,823,31
Canada38,7513,0218,392,27352,9718,482,13
Khu vực Asean38,188,213,262,24345,3716,982,09
Singapore9,76-4,2834,050,5779,5414,790,48
Indonesia6,4615,2613,690,3868,7927,530,42
Thái Lan8,3744,68-20,980,4966,7910,980,40
Philippines5,81-31,795,300,3466,1821,230,40
Malaysia7,7850,40-1,570,4664,0711,930,39
Mexico29,08-6,1419,931,71285,5714,331,73
Australia30,74-10,5914,411,80273,2318,051,65
Hồng Kông (Trung Quốc)21,8233,23-7,391,28178,057,061,08
Brazil19,0722,0932,261,12158,743,990,96
Nga20,19-8,5324,211,19150,3637,990,91
Đài Loan (Trung Quốc)19,0866,6410,431,12143,1718,750,87
UAE13,83-3,7866,100,81135,6733,830,82
Ấn Độ9,96-11,5511,740,58118,6228,530,72
Panama13,239,2036,740,78118,6012,110,72
Chile13,05-15,950,630,77117,95-11,710,71
Nam Phi6,21-37,81-15,230,3697,87-2,320,59
Achentina4,94-23,1710,800,2964,23-24,100,39
Pê Ru4,58-49,81 0,2762,14 0,38
Israel5,8721,2431,680,3445,5722,650,28
New Zealand4,27-0,3733,800,2536,2029,580,22
Thổ Nhĩ Kỳ5,394,5635,620,3232,56-5,590,20
Thụy Sỹ4,9547,1423,380,2928,3317,900,17
Colombia2,609,73 0,1523,66 0,14
Na Uy2,26199,3530,620,1316,474,250,10
Ukraine1,943,5040,130,1111,0235,510,07

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC