Thứ Bảy, ngày 23 tháng 9 năm 2023

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Tiêu thụ phụ tùng, linh kiện ô tô giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2021
Thứ Bảy_12/11/2022 Chuyên mục: Ô tô

Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy chỉ số tiêu thụ ô tô và phụ tùng, linh kiện ô tô của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2022 giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong 10 tháng đầu năm 2022, khối lượng tiêu thụ bộ dây đánh lửa và bộ dây khác sử dụng cho xe có động cơ đạt 85,3 triệu bộ, giảm 12,15% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, TP. Hải Phòng và tỉnh Hải Dương đứng đầu về sản lượng tiêu thụ với trên 20 triệu bộ sản phẩm.

Lượng tiêu thụ thiết bị khác dùng cho động cơ của xe có động cơ trong 10 tháng qua đạt hơn 37,11 triệu cái, tăng 4,38% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng này được tiêu thụ nhiều nhất tại TP. Hà Nội, Hòa Bình, Đồng Nai.

Tiêu thụ phụ tùng khác của xe có động cơ đạt 809,11 triệu cái, giảm 9,53% so với cùng kỳ. Các tỉnh thành đứng đầu về lượng tiêu thụ là: TP. Hà Nội; Đồng Nai, Hưng Yên, Bình Dương…

Tiêu thụ xe nguyên chiếc chủ yếu vẫn tập trung ở các tỉnh như: Quảng Nam, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, TP. Hải Phòng…

Tham khảo một số chủng loại ô tô và linh kiện phụ tùng ô tô tiêu thụ tại các tỉnh tháng 10 và 10 tháng năm 2022

Chủng loại tiêu thụTỉnh/TPĐVTTháng 10/2022So với
T9/2022
(%)
So với
T10/2021
(%)
10 tháng năm 2022So với 10T/2021 (%)Tỷ trọng (%)
Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác sử dụng cho xe có động cơTổngBộ9.838.976 11,37-1,0285.305.178 -12,15100,00
TP. Hải PhòngBộ3.360.096 7,9316,2727.923.759 -4,5432,73
Hải DươngBộ2.718.903 28,297,2121.131.439 -8,7324,77
TP. Hà NộiBộ1.643.843 2,4433,9913.996.402 -12,1116,41
Bến TreBộ539.000 7,27-43,767.236.409 -9,488,48
Thái BìnhBộ665.461 -2,11-21,717.205.041 -14,528,45
Vĩnh LongBộ575.018 12,89181,724.977.137 2.338,55,83
Quảng NinhBộ236.117 12,49-18,012.104.836 -24,172,47
TP. Đà NẵngBộ100.538 5,1465,39730.154 23,670,86
Phụ tùng khác của xe có động cơTổng1000 cái75.116 4,236,07809.111 -9,53100,00
TP. Hà Nội1000 cái31.016 1,114,34333.936 -17,5741,27
Đồng Nai1000 cái12.886 8,8833,52156.006 2,0919,28
Hưng Yên1000 cái10.790 5,03-25,55131.104 -16,2816,20
Bình Dương1000 cái7.162 -17,8677,2375.248 67,089,30
Thái Nguyên1000 cái5.055 8,9910,3250.938 1,996,30
Bắc Ninh1000 cái2.446 1,7345,3523.130 13,572,86
Bắc Giang1000 cái982 -0,41-13,2513.860 30,571,71
Bình Phước1000 cái2.086 *-38,656.563 -81,400,81
Nam Định1000 cái990 7,848,206.016 16,620,74
Hà Nam1000 cái613 4,71-26,544.573 -43,220,57
Tiền Giang1000 cái559 -1,80*3.541 *0,44
TP. Hải Phòng1000 cái394 25,5442,312.915 -29,120,36
Thái Bình1000 cái110 -11,6636,091.078 -2,060,13
Đồng Tháp1000 cái27 8,00*195 71,750,02
Vĩnh Long1000 cái0,49 7,78-50,517 -21,790,001
Thiết bị khác dùng cho động cơ của xe có động cơTổngCái4.096.693 2,8534,7537.114.843 4,38100,00
TP. Hà NộiCái2.789.328 -1,8029,0926.097.275 2,4670,31
Hoà BìnhCái873.055 11,6393,397.001.080 41,7718,86
Đồng NaiCái433.570 20,691,284.011.767 -22,0810,81
Bến TreCái740 -36,54*4.721 *0,01
Xe có động cơ chở được từ 10 người trở lên chưa được phân vào đâuTổngChiếc3.320 18,3234,3018.436 81,56100,00
Hải DươngChiếc2.683 16,0019,8813.590 97,7373,71
Bình DươngChiếc560 23,62143,484.397 48,4523,85
TP. Hồ Chí MinhChiếc60 50,001.400,00432 35,422,34
TP. Hải PhòngChiếc17 **17 *0,09
Xe có động cơ chở dưới 10 người, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện với dung tích xi lanh > 1500 cc và ≤ 3000 ccTổngChiếc7.475 14,17-17,1289.965 -9,31100,00
Vĩnh PhúcChiếc4.189 31,3231,1547.667 22,4952,98
Ninh BìnhChiếc3.098 11,8023,6723.472 -27,2026,09
TP. Hải PhòngChiếc188 -67,92-94,3418.826 -32,8720,93
Xe có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén chở được từ 10 người trở lên với tổng trọng tải > 6 tấn và < 18 tấnTổngChiếc7.097 24,4734,6780.270 87,25100,00
Quảng NamChiếc7.088 24,3334,6580.215 87,3299,93
Thừa Thiên HuếChiếc9 800,0050,0055 25,000,07
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén, có tổng trọng tải tối đa > 5 tấn và < 20 tấnTổngChiếc1.236 1,56*17.394 51,86100,00
Quảng NamChiếc507 -16,20-44,048.977 19,7951,61
Hưng YênChiếc283 -21,61-32,784.906 1,0328,21
TP. Hồ Chí MinhChiếc446 77,69243,083.511 77,6820,19
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén, có tổng trọng tải tối đa 5 tấnTổngChiếc4.886 0,028,0541.457 27,74100,00
Ninh BìnhChiếc953 6,48-5,559.155 28,0822,08
Quảng NamChiếc1.313 24,22-9,768.537 -13,1420,59
Đồng NaiChiếc802 -0,3731,056.656 101,9416,06
TP. Hồ Chí MinhChiếc704 -25,6627,546.006 39,0014,49
TP. Hà NộiChiếc512 8,4711,794.822 23,7511,63
Bắc NinhChiếc275 -19,356,182.646 51,726,38
TP. Hải PhòngChiếc180 -10,8947,542.017 20,564,87
Bình DươngChiếc147 -11,45167,271.618 195,803,90

Nguồn: Tính toán từ số liệu sơ bộ của các cục thống kê

Trong 10 tháng năm 2022, doanh số các sản phẩm ô tô mới ra mắt liên tục tăng cao, giúp duy trì đà tăng trưởng ổn định cho thị trường ô tô Việt Nam. Theo báo cáo của Hiệp hội Các nhà Sản xuất Ô tô Việt Nam (VAMA), doanh số tiêu thụ của các đơn vị thành viên VAMA trong tháng 10/2022 đạt 36.560 xe các loại, tăng 9,3% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, có tổng cộng 28.230 xe du lịch; 8.003 xe thương mại và 327 xe chuyên dụng; tương ứng doanh số xe du lịch tăng 10%; xe thương mại tăng 6% và xe chuyên dụng tăng 4%. Về nguồn gốc xe, doanh số bán của xe lắp ráp trong nước đạt 20.051 xe, tăng17%; trong khi doanh số xe nhập khẩu nguyên chiếc là 16.509 xe, tăng nhẹ 1% so với tháng trước đó.

Lũy kế 10 tháng năm 2022, tổng sản lượng bán hàng ô tô trên toàn thị trường đã đạt 332.963 chiếc, tăng 52% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, phân khúc xe du lịch đạt 259.928 chiếc, tăng mạnh 73%; phân khúc xe thương mại đạt 68.498 chiếc, tăng 6% và phân khúc xe chuyên dụng đạt 4.537 chiếc, giảm 1%. Về nguồn gốc, doanh số bán của xe lắp ráp trong nước đạt 190.009 xe, tăng 51,7%; trong khi đó doanh số xe nhập khẩu nguyên chiếc là 142.954 xe, tăng 52,91% so với cùng kỳ năm ngoái.

Từ số liệu tăng trưởng trên, có thể thấy thị trường ô tô Việt đang bước vào giai đoạn tiêu thụ mạnh nhân dịp cuối năm. Tuy nhiên, trong khi nguồn cung ít, nhu cầu tăng dẫn đến giá xe cuối năm nhiều khả năng sẽ tăng mạnh.

pt 36.png

Thị trường ô tô Việt đang bước vào giai đoạn tiêu thụ mạnh nhân dịp cuối năm

Ngoài lý do thiếu linh kiện và chi phí logistics tăng cao, biến động tỷ giá ngoại tệ cũng tác động trực tiếp đến giá xe. Một vấn đề lớn ảnh hưởng tới giá thành ô tô trong nước lâu nay chính là vấn đề tỷ lệ nội địa hoá thấp dẫn đến phần lớn linh kiện đều phải nhập khẩu. Trong khi đó, sản xuất, lắp ráp ô tô đều phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng và sử dụng đồng USD để thanh toán. Vì vậy, tỷ giá tăng đang làm tăng chi phí sản xuất và gây sức ép lên giá xe. Với các doanh nghiệp nhập khẩu, khi giá USD tăng lên, chắc chắn chi phí đầu vào tăng dẫn đến đầu ra cũng phải tăng theo. Biện pháp nhiều doanh nghiệp kinh doanh xe nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ áp dụng là  tăng giá bán để bù lại chi phí.

Ngoài ra, nhiều khách hàng cũng gặp khó trong việc mua xe những tháng cuối năm do những hạn chế vè tín dụng. Mặc dù đã nới room tín dụng nhưng Ngân hàng Nhà nước vẫn duy trì tăng trưởng tín dụng cả năm là 14%. Trong khi đó, tăng trưởng tín dụng ở thời điểm hiện tại đã đạt khoảng 13,6%. Điều này dẫn đến dư địa cho vay vẫn còn nhưng sẽ tập trung cho các nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên. Khả năng duyệt hồ sơ và giải ngân vốn vay mua ô tô của khách hàng sẽ tiếp tục là một thách thức từ nay đến cuối năm 2022. Tất cả những điều này gây ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ ô tô và phụ tùng, linh kiện ô tô của Việt Nam.

Tác giả: Ban biên tập tổng hợp
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC