Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2019

Trang thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt trên 3,08 tỷ USD
Thứ Ba_29/10/2019 Chuyên mục: Ô tô

Theo thống kê sơ bộ, trong tháng 9/2019, kim ngạch nhập khẩu linh kiện và phụ tùng ô tô các loại của nước ta đạt 336,25 triệu USD, giảm 3% so với tháng trước và tăng 9% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt trên 3,08 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo thống kê sơ bộ, trong tháng 9/2019, kim ngạch nhập khẩu linh kiện và phụ tùng ô tô các loại của nước ta đạt 336,25 triệu USD, giảm 3% so với tháng  trước và tăng 9% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt trên 3,08 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong tháng 9/2019, Hàn Quốc tiếp tục dẫn đầu về cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô vào nước ta đạt kim ngạch đạt 91,58 triệu USD, giảm 4,9% so với tháng trước và tăng 28,5% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường này đạt 876,36 triệu USD, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Ở vị trí thứ hai là nhập khẩu từ ASEAN đạt kim ngạch 71,15 triệu USD, giảm 6,9% so với tháng trước và tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm nhập khẩu từ thị trường này đạt 663,64 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, trong đó Thái Lan (456,98 triệu USD); Indonesia (164,84 triệu USD)...

Ở vị trí thứ ba là nhập khẩu từ Nhật Bản đạt kim ngạch đạt 59,39 triệu USD, giảm 0,1% so với tháng trước và giảm 2,1% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm nhập khẩu từ thị trường này đạt 550,86 triệu USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Thị trường cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2019

Thị trường
cung cấp
Tháng 9/2019
(triệu USD)
So với
T8/2019 (%)
So với
T9/2018 (%)
9T/2019
(triệu USD)
So với
9T/2018 (%)
Tỷ trọng
9T/2018 (%)
Tổng336,25-3,09,03.075,3214,0100,0
Hàn Quốc91,58-4,928,5876,3641,228,5
ASEAN71,15-6,9-5,7663,642,521,6
Thái Lan48,58-6,1-6,6456,980,414,9
Indonesia17,72-7,9-6,3164,848,35,4
Malaysia3,779,051,926,567,70,9
Philippines1,08-45,5-46,115,26-0,30,5
Nhật Bản59,39-0,1-2,1550,86-5,817,9
Trung Quốc62,184,616,9534,2215,617,4
EU13,06-17,0-40,4160,38-13,35,2
Đức7,12-27,9-55,8112,05-11,83,6
Hà Lan5,13-3,610,240,76-18,31,3
Tây Ban Nha0,68303,4-31,34,99-18,20,2
Italy0,12-65,2-29,02,5740,10,1
Ấn Độ14,909,9-6,6133,4214,04,3
Hoa Kỳ4,4945,4454,918,41170,20,6
Thổ Nhĩ Kỳ1,18-25,8 10,59 0,3
Brazil0,42-50,813,66,1745,00,2
Nga0,61-39,3-54,23,4711,50,1
Belarus0,00 -100,00,27513,40,0

Nguồn: Tính toán  từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Cục Công nghiệp tổng hợp

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC