Chủ Nhật, ngày 5 tháng 4 năm 2020

Cổng thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Ngành nhựa giảm nhập khẩu nguyên liệu, tăng xuất khẩu
Thứ Bảy_14/12/2019 Chuyên mục: Các ngành khác

Nhập khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam hàng năm cũng chi tới hàng trăm triệu USD, nhưng ngược lại xuất khẩu nguyên liệu nhựa và sản phẩm nhựa cũng thu về một khoản ngoại tệ lớn. Cùng với quá trình hội nhập và sự bùng nổ của Cách mạng công nghiệp 4.0, sẽ tạo ra cơ hội lớn cho ngành công nghiệp nhựa Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao trong thời gian tới. Tuy nhiên, ngành này cũng đang gặp phải không ít khó khăn, đặc biệt là về nguyên liệu.

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), việc Việt Nam ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mang đến nhiều cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm từ nhựa. Các đối tác đang chuyển dần đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam để tận dụng chi phí sản xuất rẻ và thuế xuất khẩu được hưởng nhiều ưu đãi. Đồng thời, nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nhựa tại thị trường EU, Nhật Bản vẫn ở mức cao, trong khi đó, khách hàng tại các quốc gia này ngày càng ưa thích sản phẩm nhựa Việt Nam.

Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nhựa tại thị trường châu Âu (EU), Nhật Bản vẫn ở mức cao, ngày càng ưa thích sản phẩm nhựa Việt Nam, nhất là sản phẩm ống nhựa và túi nhựa. Đây cũng là thị trường truyền thống, doanh nghiệp có khả năng thâm nhập tốt.

Đặc biệt, tại thị trường EU, sản phẩm nhựa Việt Nam không bị áp thuế chống bán phá giá từ 8 - 30% như các nước. Doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa tăng cường mở rộng thị phần xuất khẩu sang thị trường châu Âu nhờ được hưởng lợi kép về giá thành và ưu đãi mức thuế nhập khẩu.

Theo đó, tháng 11/2019, xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt  95,07  nghìn tấn với trị giá 93,11  triệu USD, giảm 10,7% về lượng và  giảm 13,2% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm 2018 tăng 16,4% về lượng và giảm 5,4% về trị giá. Tổng 11 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu  nhựa của nước ta đạt 1,1 triệu tấn, trị giá  1,17 tỷ USD, tăng 32,9% về lượng và tăng 36,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Hiện xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta phần lớn vẫn được xuất khẩu sang Trung Quốc, chiếm 33% tổng kim ngạch. Tiếp đến là xuất khẩu sang khối ASEAN chiếm 27% tổng kim ngạch, đứng đầu trong khối này là thị trường Indonesia, Thái Lan, Philipines.

Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam

Thị trường
xuất khẩu
Tháng 11/2019So với T10/2019
(%)
So với T11/201811T/2019So 11T/2018
(%)
Lượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giáLượngTrị giáLượng
(nghìn tấn)
Trị giá
(triệu USD)
LượngTrị giá
Tổng95,0793,11-10,7-13,216,4-5,41.073,221.173,7732,936,3
Trung Quốc45,8035,67-4,5-8,833,88,8428,52394,60-17,0-8,9
ASEAN18,4023,36-27,8-23,5-1,2-8,6250,41315,73109,974,8
Indonesia5,878,99-55,4-43,1-49,6-40,8126,69157,67100,874,3
Thái Lan3,964,73-14,6-14,696,132,838,5655,0191,350,6
Philippines3,433,6530,314,4252,5192,732,6037,71214,1156,5
Malaysia3,053,3815,910,156,532,430,8437,00232,2148,1
Campuchia1,501,70-6,0-11,56,2-12,813,3117,3032,115,2
Myanmar0,470,70-33,9-13,8-2,1-9,86,758,3747,640,8
Singapore0,140,225,46,9-18,9-26,41,672,66-4,7-11,3
Nhật Bản5,225,23-24,1-26,7201,6106,368,4876,27227,0164,4
Ấn Độ2,553,3013,8-13,8348,2279,934,1441,4934,133,6
Bangladesh1,591,85-13,6-15,825,713,616,6520,2175,155,7
Đài Loan (Trung Quốc)1,382,61-3,8-0,6-48,9-32,611,3820,1338,030,6
EU0,980,8911,812,7-9,1-36,017,3618,72589,0424,2
Italy0,980,8911,812,7-4,3-33,214,6715,80494,9350,5
Bồ Đào Nha0,000,00  -100,0-100,02,692,934.883,34.359,1
Hàn Quốc1,091,82-13,2-6,7-15,4-24,39,9917,27-1,2-16,9
Sri Lanka0,680,77121,1103,6  5,336,24  
Australia0,100,16-59,6-52,8-7,6-9,44,916,0448,528,3
Pê Ru0,000,00    2,382,40  
Nam Phi0,190,19-57,6-60,3873,7611,91,922,21251,6221,4
Hồng Kông (Trung Quốc)0,160,30149,2163,4440,054,51,612,1016,3-19,3
Canada0,050,04-56,5-77,6-70,2-82,71,382,06-39,0-51,9
Nigeria0,090,11-50,9-53,9  1,571,97  
Thổ Nhĩ Kỳ0,000,00-100,0-100,0-100,0-100,00,550,77-9,8-20,6
Bờ Biển Ngà0,000,00  -100,0-100,00,360,3319,612,1

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê TCHQ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC