Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2019

Trang thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Việt Nam xuất siêu 2,85 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2018
Chuyên mục: Thị trường trong nước

Theo Tổng cục Hải quan, 7 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất siêu cao đạt mức 2,85 tỷ USD. Đây là con số tăng trưởng khả quan, tích cực về tình hình xuất nhập khẩu.

​​​​​​​
​​Trong 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt hơn 266 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, tổng giá trị xuất khẩu đạt hơn 134,5tỷ USD​, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2017.

Một số nhóm hàng chủ lực có mức tăng trưởng cao như điện thoại và các loại linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử; hàng dệt may, giày dép, sắt thép các loại… Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang giữ vai trò chủ đạo trong thành tích xuất khẩu những tháng đầu năm, chiếm 70% tổng giá trị xuất khẩu cả nước.

Với con số xuất nhập khẩu như trên, các chuyên gia đã đánh giá đây là kết quả tương đối khả quan trong bối cảnh tình hình chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc ngày càng căng thẳng.

Bảng 1: Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

​ ​​

Mặt hàng chủ yếu

ĐV​T​

Tháng 7​/​201​8

Thay đổi so với T6/2018 (%)

Thay đổi so với T7/2017(%)

7 tháng 2018

Thay đổi so với  7T/17 (%)

Tỷ trọng KN 7T/2018 (%)

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

USD

 

20.320,0

 

2,4

 

15,0

 

134.510,8

 

16,0

100,0

Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

USD

​ 

14.199,9

 

4,1

 

16,8

 

94.195,0

 

15,9

70,03

Hàng thủy sản

USD

 

765,4

 

0,2

 

-3,9

 

4.725,9

 

8,5

3,51

Hàng rau quả

USD

 

345,3

 

5,9

 

-3,8

 

2.329,9

 

15,2

1,73

Hạt điều

Tấn

32,7

286,6

1,3

-2,2

-11,0

-24,6

207,6

1.982,8

10,8

7,5

1,47

Cà phê

Tấn

132,8

249,6

-15,0

-15,9

31,7

5,7

1.171,9

2.251,7

12,4

-4,3

1,67

Chè

Tấn

11,7

20,0

-0,1

-1,9

-13,6

-12,8

68,1

111,2

-11,0

-7,3

0,08

Hạt tiêu

Tấn

21,3

66,3

-3,2

-6,0

-0,9

-31,5

153,2

518,5

4,0

-35,9

0,39

Gạo

Tấn

444,2

221,7

-17,4

-21,1

-23,7

-10,5

3.926,8

1.989,9

14,0

30,9

1,48

Sắn và các sản phẩm từ sắn

Tấn

112,3

51,0

-33,8

-34,5

-59,9

-27,3

1.586,1

593,6

-30,2

4,7

0,44

- Sắn

Tấn

19,1

5,0

-38,5

-33,6

-85,1

-78,2

569,8

122,2

-40,9

-23,8

0,09

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

USD

 

49,2

 

-9,8

 

2,9

 

359,5

 

11,6

0,27

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

USD

 

59,6

 

-7,8

 

-4,3

 

418,7

 

18,8

0,31

Quặng và khoáng sản khác

Tấn

191,7

14,5

-8,1

-18,3

-25,4

3,1

2.148,0

109,8

-14,8

8,4

0,08

Clanhke và xi măng

Tấn

2.239,3

90,0

1,5

-1,5

60,3

77,9

17.653,2

656,3

63,7

74,5

0,49

Than đá

Tấn

259,9

36,9

80,2

81,8

85,4

108,1

1.408,0

190,2

20,1

15,1

0,14

Dầu thô

Tấn

415,4

240,3

32,5

34,4

-28,5

11,0

2.232,4

1.257,5

-48,5

-27,7

0,93

Xăng dầu các loại

Tấn

153,6

102,7

-35,3

-35,2

11,0

49,1

1.757,0

1.113,8

9,0

37,2

0,83

Hóa chất

USD

 

141,5

 

-4,8

 

21,7

 

930,6

 

36,5

0,69

Sản phẩm hóa chất

USD

 

88,9

 

0,7

 

17,9

 

598,6

 

22,6

0,44

Phân bón các loại

Tấn

77,8

27,5

18,8

29,7

-18,5

-3,0

554,9

180,8

3,2

20,5

0,13

Chất dẻo nguyên liệu

Tấn

67,2

73,0

-13,5

-10,9

103,9

109,3

517,8

511,4

141,7

104,5

0,38

Sản phẩm từ chất dẻo

USD

 

257,0

 

0,0

 

22,1

 

1.694,9

 

19,8

1,26

Cao su

Tấn

142,5

188,3

16,5

8,5

-5,7

-16,5

706,9

1.008,7

11,7

-9,7

0,75

Sản phẩm từ cao su

USD

 

62,5

 

3,0

 

30,6

 

394,6

 

19,1

0,29

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

USD

 

​302,5

 

4,1

 

3,6

 

1.933,5

 

-0,4

1,44

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

USD

 

28,4

 

1,7

 

43,0

 

189,5

 

27,5

0,14

Gỗ và sản phẩm gỗ

USD

 

730,3

 

-2,6

 

22,0

 

4.855,2

 

13,7

3,61

- Sản phẩm gỗ

USD

 

506,1

 

-1,5

 

9,6

 

3.378,2

 

6,9

2,51

Giấy và các sản phẩm từ giấy

USD

 

85,5

 

-14,8

 

53,7

 

591,5

 

59,1

0,44

Xơ, sợi dệt các loại

Tấn

125,4

345,4

-5,1

-5,2

7,5

13,6

852,7

2.337,3

14,7

18,2

1,74

Hàng dệt, may

USD

 

2.871,1

 

4,6

 

16,5

 

16.522,7

 

16,0

12,28

- Vải các loại

USD

 

147,2

 

-2,2

 

30,3

 

933,9

 

31,5

0,69

Vải mành, vải kỹ thuật khác

USD

 

43,9

 

2,1

 

15,4

 

309,3

 

12,2

0,23

Giày dép các loại

USD

 

1.435,5

 

-1,4

 

10,0

 

9.131,9

 

9,4

6,79

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

USD

 

167,2

 

6,7

 

13,7

 

1.114,5

 

15,2

0,83

Sản phẩm gốm, sứ

USD

 

39,7

 

-4,5

 

13,7

 

286,5

 

10,9

0,21

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

USD

 

83,8

 

-1,5

 

-3,1

 

592,9

 

6,1

0,44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

USD

 

49,6

 

-5,3

 

23,1

 

340,9

 

16,9

0,25

Sắt thép các loại

Tấn

597,9

429,6

32,1

22,9

50,9

63,4

3.410,7

2.533,5

40,6

56,6

1,88

Sản phẩm từ sắt thép

USD

 

244,4

 

-1,5

 

24,4

 

1.686,4

 

35,9

1,25

Kim loại thường khác và sản phẩm

USD

 

205,4

 

-2,2

 

39,3

 

1.365,0

 

37,1

1,01

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

USD

 

2.495,4

 

0,3

 

19,6

 

15.940,1

 

16,2

11,85

Điện thoại các loại và linh kiện

USD

 

3.862,6

 

16,3

 

25,8

 

26.476,3

 

17,4

19,68

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

USD

 

291,9

 

-23,1

 

13,2

 

2.360,0

 

34,9

1,75

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

USD

 

1.303,2

 

-4,0

 

22,5

 

9.212,3

 

30,3

6,85

Dây điện và dây cáp điện

USD

 

138,8

 

-3,6

 

23,6

 

924,3

 

35,6

0,69

Phương tiện vận tải và phụ tùng

USD

 

627,1

 

2,3

 

-2,6

 

4.657,4

 

15,9

3,46

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

USD

 

73,7

 

18,2

 

19,6

 

587,5

 

15,5

0,44

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

USD

 

132,0

 

10,0

 

21,4

 

771,1

 

19,9

0,57

Hàng hóa khác

USD

 

895,4

 

0,2

 

5,4

 

5.862,7

 

5,2

4,36

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng Cục Hải quan

Bảng 2: Tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

Mặt hàng chủ yếu

ĐVT

Tháng 7/2018

Thay đổi so với T6/2018

Thay đổi so với T7/2017

7 tháng 2018

Thay đổi so với  7T/17

Tỷ trọng KN 7T/2018 (%)

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

USD

 

20.954,5

 

10,0

 

20,4

 

131.657,1

 

11,1

100,00

Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

USD

 

12.959,1

 

18,3

 

26,4

 

77.806,0

 

10,4

59,10

Hàng thủy sản

USD

 

146,5

 

-10,2

 

22,5

 

1.007,4

 

30,8

0,77

Sữa và sản phẩm sữa

USD

 

76,3

 

13,9

 

2,1

 

569,6

 

3,1

0,43

Hàng rau quả

USD

 

195,1

 

45,2

 

-10,5

 

930,6

 

9,0

0,71

Hạt điều

Tấn

212,4

390,6

51,0

38,0

-2,6

-7,2

738,7

1.525,2

-17,7

-11,7

1,16

Lúa mì

Tấn

344,5

84,0

30,5

20,1

-29,0

-21,5

3.092,3

737,7

1,1

15,8

0,56

Ngô

Tấn

563,9

122,8

-28,9

-29,1

-5,9

6,0

5.447,4

1.107,0

28,7

30,9

0,84

Đậu tương

Tấn

179,1

79,6

53,3

51,4

80,7

92,2

1.015,9

445,0

-0,7

0,6

0,34

Dầu mỡ động thực vật

USD

 

63,2

 

-8,6

 

3,7

 

418,7

 

2,0

0,32

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

USD

 

28,1

 

24,6

 

39,0

 

168,8

 

24,5

0,13

Chế phẩm thực phẩm khác

USD

 

53,5

 

-14,4

 

-4,1

 

389,3

 

6,0

0,30

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

USD

 

232,3

 

-37,6

 

6,7

 

2.209,5

 

11,1

1,68

Nguyên phụ liệu thuốc lá

USD

 

23,5

 

-6,7

 

-30,7

 

160,9

 

-11,5

0,12

Quặng và khoáng sản khác

Tấn

1.566,1

122,6

22,8

28,4

62,3

49,5

7.948,4

663,0

90,8

91,2

0,50

Than đá

Tấn

1.692,7

181,4

-9,4

-15,8

10,1

23,4

11.979,7

1.385,4

49,1

71,6

1,05

Dầu thô

Tấn

557,4

297,0

107,8

110,8

*

*

1.807,7

893,0

544,5

670,7

0,68

Xăng dầu các loại

Tấn

820,4

558,1

-41,7

-41,8

-30,6

-4,7

7.802,8

5.161,6

3,9

31,6

3,92

Khí đốt hóa lỏng

Tấn

136,0

82,2

-12,9

-12,0

-18,6

20,9

871,8

497,6

6,7

26,8

0,38

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

USD

 

74,5

 

-7,0

 

-6,2

 

567,1

 

10,9

0,43

Hóa chất

USD

 

443,1

 

3,7

 

40,1

 

2.898,5

 

26,7

2,20

Sản phẩm hóa chất

USD

 

434,2

 

6,6

 

17,1

 

2.823,8

 

11,6

2,14

Nguyên phụ liệu dược phẩm

USD

 

35,1

 

15,9

 

45,5

 

237,4

 

12,8

0,18

Dược phẩm

USD

 

280,7

 

29,4

 

26,7

 

1.640,4

 

3,0

1,25

Phân bón các loại

Tấn

277,2

78,2

-32,1

-33,7

-51,0

-47,9

2.491,5

705,9

-16,2

-11,8

0,54

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

USD

 

71,9

 

12,7

 

36,7

 

450,9

 

23,6

0,34

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

USD

 

83,2

 

5,9

 

-2,4

 

539,1

 

-5,0

0,41

Chất dẻo nguyên liệu

Tấn

432,1

719,8

-4,32

-3,4

-14,8

14,5

3.091,3

5.043,4

8,4

18,0

3,83

Sản phẩm từ chất dẻo

USD

 

495,8

 

4,3

 

11,9

 

3.282,7

 

11,1

2,49

Cao su

Tấn

44,0

81,8

-4,1

-7,4

-4,5

-2,4

334,1

610,7

15,2

-1,5

0,46

Sản phẩm từ cao su

USD

 

74,6

 

7,2

 

12,6

 

486,3

 

6,6

0,37

Gỗ và sản phẩm gỗ

USD

 

193,8

 

1,5

 

11,2

 

1.263,7

 

2,3

0,96

Giấy các loại

Tấn

166,6

157,1

7,2

4,5

-2,0

15,2

1.143,3

1.067,8

-1,1

11,6

0,81

Sản phẩm từ giấy

USD

 

62,3

 

6,6

 

5,4

 

402,2

 

4,7

0,31

Bông các loại

Tấn

163,0

324,3

11,4

16,4

69,8

81,0

1.000,5

1.874,8

29,1

32,7

1,42

Xơ, sợi dệt các loại

Tấn

89,0

204,5

7,5

1,5

31,3

45,1

580,8

1.358,7

17,1

33,0

1,03

Vải các loại

USD

 

1.125,7

 

-1,1

 

14,9

 

7.391,3

 

14,4

5,61

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

USD

 

502,3

 

2,1

 

5,4

 

3.323,7

 

3,7

2,52

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

USD

 

79,6

 

10,0

 

5,8