Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2019

Trang thông tin điện tử

Công nghiệp hỗ trợ

Gia tăng thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện
Chuyên mục: Thị trường trong nước

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước ta trong năm 2019 gia tăng về số lượng các thị trường, trong đó các thị trường có kim ngạch đạt cao nhất gồm có: EU, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, UAE, Asean, Hồng Kông (Trung Quốc)… Trong tháng 9/2019, xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước ta sang thị trường Trung Quốc đạt kim ngạch cao nhất trên 1,5 tỷ USD, tăng 39,33% so với tháng trước nhưng lại giảm 6,2% so với tháng cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước ta trong năm 2019 gia tăng về số lượng các thị trường, trong đó các thị trường có kim ngạch đạt cao nhất gồm có: EU, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, UAE, Asean, Hồng Kông (Trung Quốc)…

Trong tháng 9/2019, xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước ta sang thị trường Trung Quốc đạt kim ngạch cao nhất trên 1,5 tỷ USD, tăng 39,33% so với tháng trước nhưng lại giảm 6,2% so với tháng cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang thị trường EU đạt 1,04 tỷ USD, giảm 8,52% so với tháng trước và 15,89% so với tháng cùng kỳ năm 2018.

Thị trường Hoa Kỳ đạt kim ngạch 854,03 triệu USD, giảm 33,42% so với tháng trước nhưng lại tăng 37,94% so với tháng cùng kỳ năm 2018.

Thị trường Hàn Quốc đạt 602,83 triệu USD, tăng 5,65% so với tháng trước và tăng mạnh 72,68% so với tháng cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết 9 tháng đầu năm 2019, có 8 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD nhưng đã chiếm đến gần 83% tổng kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước ta.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang thị trường EU đứng đầu về kim ngạch đạt trên 9,34 tỷ USD, giảm 6,85% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm tới 24,08% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Thị trường Hoa Kỳ vươn lên đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu đạt trên 7,01 tỷ USD, tăng khá 68,88% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 18,08% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang Hàn Quốc tụt xuống vị trí thứ 3 đạt trên 3,38 tỷ USD, tăng 13,17% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm 10,14% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang thị trường Trung Quốc đạt kim ngạch trên 4,66 tỷ USD, giảm 19,23% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 12,02% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Thị trường Hàn Quốc đạt 3,98 tỷ USD, tăng 19,35% so với cùng kỳ và chiếm 10,27% tổng kim ngạch.

Thị trường UAE đạt 3,04 tỷ USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ và chiếm 7,86% tổng kim ngạch.

Thị trường Asean đạt trên 2,08 tỷ USD, giảm 9,8% so với cùng kỳ và chiếm 5,38% tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam

Thị trườngTháng 9/2019  (Triệu USD)So tháng 8/2019 (%)So tháng 9/2018 (%)9T/2019  (Triệu USD)So 9T/2018 (%)Tỷ trọng 9T/2019 (%)
Tổng5.433,32-8,17,338.814,625,7100,00
Khu vực EU1.043,24-8,52-15,899.347,56-6,5824,08
Áo227,24-9,7-14,222.081,68-23,745,36
Anh174,50-1,5-22,041.476,73-10,553,80
Đức171,920,67-24,271.381,90-9,33,56
Pháp101,72-15,72-1,011.000,892,382,58
Italy111,416,2-17,14923,7877,442,38
Hà Lan89,05-24,34-16,97887,22-5,832,29
Tây Ban Nha70,72-28,91-13,44760,48-4,281,96
Thụy Điển56,290,714,08471,13-4,351,21
Bồ Đào Nha13,56-21,33,69136,43-2,780,35
Slovakia14,273,88-39,69131,33-15,380,34
Hy Lạp10,086,5431,6383,184,980,21
Hungary1,0049,59 4,48 0,01
Romania0,7025,1 4,35 0,01
Séc0,7963,56 4,01 0,01
Hoa Kỳ854,04-33,4237,947.016,9568,8818,08
Trung Quốc1.502,1939,33-6,24.665,76-19,2312,02
Hàn Quốc602,845,6572,683.987,7419,3510,27
UAE227,67-23,08-32,383.049,59-2,77,86
Asean 220,07-18,186,162.088,17-9,85,38
Thái Lan88,65-24,11-27,921.055,43-5,692,72
Malaysia43,91-10,9735,45319,59-28,430,82
Philippines34,6338,88171,5281,09-2,620,72
Singapore20,96-56,13-4,68210,14-10,760,54
Indonesia21,89-6,9627,6177,59-14,250,46
Myanmar9,8950,05 44,13 0,11
Campuchia0,14  0,21-98,870,00
Ấn Độ105,35-20,0816,461.093,8165,552,82
Nga60,63-8,9317,03858,120,062,21
Hồng Kông (Trung Quốc)118,25-14,57-28,31848,40-42,772,19
Brazil83,72-15,9355,25638,637,961,65
Australia59,50-34,7918,01569,57-6,961,47
Nhật Bản72,8418,0928,38559,391,211,44
Canada41,23-45,97 442,67 1,14
Thổ Nhĩ Kỳ16,79-28,76-2,2409,48-26,621,05
Mexico70,42-22,01667,64393,36449,571,01
Israel33,59-39,44-1,65337,70-2,180,87
Chile40,90-36,77 319,30 0,82
Nam Phi23,75-46,34-20,75308,8426,630,80
Đài Loan  (Trung Quốc)34,28-33,1722,09270,24-11,40,70
Colombia23,45-42,35159,98167,5149,250,43
Achentina43,047,27 153,24 0,39
New Zealand10,77-43,26-21,55148,179,680,38
Pê Ru22,63-10,56 110,89 0,29
Ukraine13,985,227,6493,62-15,030,24
Bangladesh9,93-26,65 75,99 0,20
Panama7,64-10,28 60,79 0,16
Ả Rập Xê Út7,2817,06-41,2853,22-5,690,14
Sri Lanka5,15-30,08 49,04 0,13
Pakistan3,747,98 22,70 0,06
Ai Cập2,9823,2 18,31 0,05
Nigeria2,01-0,86 9,40 0,02
Algeria0,00  8,28 0,02
Kuwait0,402,96 4,10 0,01
Iraq0,00  3,88 0,01
Kenya0,2076,44 0,58 0,00

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Cục Công nghiệp tổng hợp

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐỐI TÁC