Phiếu khảo sát khung năng lực tổ chức

Chọn Một (01) phương án được cho là phản ánh sát nhất về thực trạng của đơn vị tại thời điểm khảo sát, có thể xác minh được qua những bằng chứng cụ thể tại đơn vị.

Đề nghị doanh nghiệp cung cấp thông tin xác thực về tình hình hoạt động hiện tại của đơn vị. Việc đánh giá trung thực, khách quan là cần thiết để có thông tin xác thực vì lợi ích của doanh nghiệp và hiệu quả của chương trình.

Trân trọng cảm ơn.

Thông tin chung về đơn vị

Chỉ số cơ bản về năng lực

Hoạt động tài chính

Câu hỏi và hướng dẫn trả lời
Phần 1: Thông tin chung về đơn vị
Câu 1: Về người cung cấp thông tin
Câu 2: Về đơn vị
 triệu đồng
 người
Phần 2: Chỉ số cơ bản về năng lực
I, Kết quả kinh doanh

Nếu không có thông tin xin vui lòng để trống. Chỉ điền số "0" nếu kết quả thực tế là "0"
Phải trả lời đầy đủ các câu hỏi

Đơn vị tính:
triệu đồng
triệu đồng
1, Tổng doanh thu
Giá trị trên sổ sách của hàng hóa và dịch vụ bán tại Việt Nam và xuất khẩu sau khi trừ thuế
a, Doanh thu trong nước (VND)
Doanh thu trên sổ sách của hàng hóa và dịch vụ bán tại Việt Nam, sau khi trừ thuế
b, Doanh thu xuất khẩu (VND)
Doanh thu trên sổ sách của hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, sau khi trừ thuế
2, Giá vốn hàng bán (VND)
Giá vốn hàng bán là tất cả các chi phí đầu vào của doanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhiên liệu, máy móc, nhân công trực tiếp và một số chi phí khác
3, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (VND)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán.
4, Lợi nhuận trước thuế (VND)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác
5, Chi phí lao động (VND)
Lương, bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản thưởng bằng tiền đối với nhân viên
II, Bảng cân đối kế toán
6, Các khoản phải thu (VND)
Tiền hàng và dịch vụ mà khách hàng đang nợ doanh nghiệp, trừ dự phòng nợ xấu.
7, Hàng tồn kho (VND)
Tập hợp tất cả hàng hóa và dịch vụ, nguyên vật liệu ban đầu, sản phẩm đang dở dang, thành phẩm,...thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
8, Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (VND)
Các khoản tiền mặt trong tài khoản ngân hàng (hoặc các tổ chức tài chính khác) và tại các doanh nghiệp. Các khoản thấu chi và khoản vay không tính trong phần này và được ghi vào giá trị bằng 0.
9, Các tài sản ngắn hạn khác (VND)
Các tài sản ngắn hạng khác chưa được xếp vào đâu
10, Các khoản phải trả (VND)
Số tiền hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp phải trả nhà cung cấp.
11, Nợ ngắn hạn khác (VND)
Toàn bộ các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm theo bảng cân đối kế toán của kỳ trước trừ các khoản vay ngắn hạn và tín dụng thương mại.
12, Vay ngắn hạn (VND)
Vay ngắn hạn là các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính bao gồm cả các khoản thấu chi.
13, Vay dài hạn (VND)
Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả trên một năm.
14, Các khoản nợ dài hạn khác (VND)
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thời hạn trên một năm, không bao gồm các khoản vay dài hạn.
15, Vốn cổ đông (VND)
Số tiền các cổ đông đóng góp, đầu tư vào công ty và tất cả các khoản đầu tư bổ sung tiếp theo sau đó.
Với công ty tư nhân thì vốn này là vốn đầu tư ban đầu cộng với lợi nhuận/lỗ trừ đi số vốn đã rút khỏi kinh doanh (nếu có).
16, Chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vào (VND)
Chi phí mua toàn bộ nguyên vật liệu và dịch vụ để trực tiếp sử dụng hoặc cần cho việc tạo ra thành phẩm hay dịch vụ. Định nghĩa này không bao gồm chi phí hoạt động trực tiếp và gián tiếp.
17, Vốn đầu tư bổ sung (VND)
Tổng các khoản đầu tư bổ sung về nhà xưởng và thiết bị trong năm.
18, Số lượng nhân công toàn thời gian được quy đổi tương đương
Số lượng nhân công làm việc trong năm (quy đổi thành toàn thời gian)
Một nhân công làm việc toàn thời gian là làm việc từ 35 giờ/ tuần và 52 tuần/ năm
Tổng thời gian làm việc của văn phòng đại diện, đại lý, nhân viên tạm thời, thời vụ và bán thời gian được cộng dồn và quy đổi thành nhân công làm việc toàn thời gian
Trang thông tin điện tử
Ngành công nghiệp hỗ trợ

Chịu trách nhiệm:
Cục Công Nghiệp - Bộ Công thương

Giấy phép:
04/GP-TTĐT của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử-Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 13/02/2014